มาระโก
Chapter 9

มาระโก

Freedom Bible (Thai)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsTongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

มาระโก 9

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1พระองค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “เรา​บอก​ความจริง​แก่​พวกคุณ​ว่า มี​บาง​คน​ที่​ยืน​อยู่​ที่​นี่​ซึ่ง​จะ​ไม่​ลิ้มรส​ความตาย​เลย จนกว่า​จะ​ได้​เห็น​อาณาจักร​ของ​พระเจ้า​มา​ด้วย​พลัง”
1Ngài lại phán cùng môn đồ rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, trong những người đứng đây, có mấy kẻ chẳng chết trước khi chưa thấy nước Đức Chúa Trời lấy quyền phép mà đến.
2หก​วัน​ต่อมา พระเยซู​พา​เปโตร ยากอบ และ​ยอห์น​ขึ้น​ไป​บน​ภูเขา​สูง​ตามลำพัง และ​พระองค์​เปลี่ยน​รูปลักษณ์​ต่อหน้า​พวกเขา
2Khỏi sáu ngày, Đức Chúa Jêsus đem Phi-e-rơ, Gia-cơ, và Giăng đi tẻ với Ngài lên núi cao; và Ngài hóa hình trước mặt ba người.
3เสื้อผ้า​ของ​พระองค์​เป็น​ประกาย ขาว​เจิดจ้า​อย่าง​ยิ่ง​เหมือน​หิมะ จน​ช่าง​ซักผ้า​คน​ใด​ใน​โลก​ก็​ไม่​อาจ​ทำ​ให้​ขาว​ได้​เช่นนั้น
3Aùo xống Ngài trở nên sáng rực và trắng tinh chói lòa, đến nỗi chẳng có thợ phiếu nào ở thế gian phiếu được trắng như vậy.
4เอลียาห์​กับ​โมเสส​ปรากฏ​แก่​พวกเขา และ​กำลัง​สนทนา​กับ​พระเยซู
4Ê-li và Môi-se hiện ra, nói chuyện cùng Đức Chúa Jêsus.
5เปโตร​กล่าว​กับ​พระเยซู​ว่า “รับบี พวกเรา​อยู่​ที่​นี่​ก็​ดี ให้​พวกเรา​สร้าง​เต็นท์​สาม​หลัง หลัง​หนึ่ง​สำหรับ​ท่าน หลัง​หนึ่ง​สำหรับ​โมเสส และ​อีก​หลัง​หนึ่ง​สำหรับ​เอลียาห์”
5Phi-e-rơ bèn cất tiếng thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Lạy thầy, chúng ta ở đây tốt lắm; hãy đóng ba trại, một cái cho thầy, một cái cho Môi-se, và một cái cho Ê-li.
6เพราะ​เขา​ไม่​รู้​ว่า​ควร​พูด​อะไร เนื่องจาก​พวกเขา​กลัว​มาก
6Vì Phi-e-rơ không biết mình nói chi, tại cả ba đều sợ hãi.
7แล้ว​มี​เมฆ​มา​ปกคลุม​พวกเขา และ​มี​เสียง​ออก​มา​จาก​เมฆ​ว่า “ผู้​นี้​คือ​บุตร​ที่​รัก​ของ​เรา จง​ฟัง​เขา”
7Lại có một đám mây bao phủ lấy; và từ đám mây có tiếng phán rằng: Người nầy là Con rất yêu dấu của ta, hãy vâng nghe người.
8ทันใดนั้น เมื่อ​มอง​ไปรอบ ๆ พวกเขา​ก็​ไม่​เห็น​ใคร​อยู่​กับ​ตน​อีก นอกจาก​พระเยซู​เพียง​พระองค์​เดียว
8Thình lình, các môn đồ ngó quanh quất, chẳng thấy ai nữa, chỉ còn một mình Đức Chúa Jêsus ở với mình mà thôi.
9ขณะ​ที่​พวกเขา​กำลัง​ลง​จาก​ภูเขา พระองค์​กำชับ​ไม่​ให้​พวกเขา​บอก​ใคร​ถึง​สิ่ง​ที่​ได้​เห็น จนกว่า​บุตรมนุษย์​จะ​ฟื้นขึ้น​จาก​ความตาย
9Khi từ trên núi xuống, Ngài cấm môn đồ đừng nói lại với ai những điều mình đã thấy, cho đến chừng nào Con người từ kẻ chết sống lại.
10พวกเขา​เก็บ​เรื่อง​นี้​ไว้​กับ​ตัว และ​ถก​กัน​ว่า “ฟื้นขึ้น​จาก​ความตาย” หมายความว่า​อะไร
10Vậy, môn đồ ghi nhớ lời ấy, và hỏi nhau sự từ kẻ chết sống lại là gì.
11พวกเขา​ถาม​พระองค์​ว่า “ทำไม​พวก​อาลักษณ์​จึง​พูด​ว่า เอลียาห์​ต้อง​มา​ก่อน?”
11Lại hỏi Ngài rằng: Sao các thầy thông giáo nói rằng: Ê-li phải đến trước?
12พระองค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “เอลียาห์​มา​ก่อน​จริง และ​ฟื้นฟู​ทุกสิ่ง แล้ว​ที่​มี​เขียน​ไว้​ถึง​บุตรมนุษย์​ว่า จะ​ต้อง​ทนทุกข์​หลาย​อย่าง​และ​ถูก​ดูหมิ่น​นั้น​เป็น​อย่างไร?
12Ngài đáp rằng: Thật Ê-li phải đến trước sửa lại mọi việc. Vậy thì sao có chép về Con người rằng Ngài phải chịu khổ nhiều và bị khinh dể ư?
13แต่​เรา​บอก​พวกคุณ​ว่า เอลียาห์​มา​แล้ว และ​พวกเขา​ก็​ทำ​กับ​เขา​ตาม​ที่​ต้องการ เหมือน​ที่​มี​เขียน​ไว้​ถึง​เขา”
13Vả, ta nói cùng các ngươi, Ê-li đã đến rồi, người ta đãi người theo ý muốn mình, y như lời đã chép về việc người vậy.
14เมื่อ​พระองค์​กลับ​มา​หา​สาวก ก็​เห็น​ฝูงชน​จำนวน​มาก​อยู่​รอบ​พวกเขา และ​พวก​อาลักษณ์​กำลัง​โต้เถียง​กับ​พวกเขา
14Đức Chúa Jêsus với ba người đến cùng các môn đồ khác, thì thấy đoàn dân rất đông vây chung quanh, và mấy thầy thông giáo đang cãi lẽ với các môn đồ ấy.
15ทันที​ที่​ฝูงชน​ทั้งหมด​เห็น​พระองค์ พวกเขา​ก็​ประหลาดใจ​อย่าง​ยิ่ง และ​วิ่ง​เข้า​มา​ทักทาย​พระองค์
15Cả đoàn dân nầy vừa thấy Ngài, liền lấy làm lạ, thảy đều chạy đến chào Ngài.
16พระองค์​ถาม​พวก​อาลักษณ์​ว่า “พวกคุณ​กำลัง​ถาม​อะไร​พวกเขา?”
16Ngài bèn hỏi rằng: Các ngươi cãi lẽ với môn đồ về việc gì?
17ชาย​คน​หนึ่ง​ใน​ฝูงชน​ตอบ​ว่า “อาจารย์ ข้าพเจ้า​พา​ลูกชาย​มา​หา​ท่าน เขา​มี​วิญญาณ​ที่​ทำ​ให้​พูด​ไม่ได้
17Một người trong đám đông thưa rằng: Lạy thầy, tôi đã đem con trai tôi tới cho thầy; nó bị quỉ câm ám,
18ไม่​ว่า​มัน​จะ​จับ​เขา​ที่​ไหน มัน​ก็​เหวี่ยง​เขา​ลง เขา​มี​ฟอง​ที่​ปาก กัดฟัน และ​ตัว​แข็ง ข้าพเจ้า​ขอ​ให้​สาวก​ของ​ท่าน​ขับ​มัน​ออก แต่​พวกเขา​ทำ​ไม่ได้”
18không cứ chỗ nào quỉ ám vào thì làm cho nổi kinh phong, sôi bọt mồm, nghiến răng, rồi nó mòn mỏi đi; tôi đã xin môn đồ thầy đuổi quỉ ấy, song đuổi không được.
19พระองค์​ตอบ​เขา​ว่า “คน​รุ่น​ที่​ไม่​เชื่อ เรา​จะ​ต้อง​อยู่​กับ​พวกคุณ​อีก​นาน​เท่าไร? เรา​จะ​ต้อง​ทน​พวกคุณ​อีก​นาน​เท่าไร? พา​เด็ก​มา​หา​เรา”
19Đức Chúa Jêsus bèn đáp rằng: Hỡi dòng dõi chẳng tin kia, ta sẽ ở cùng các ngươi cho đến chừng nào? Ta sẽ chịu các ngươi cho đến khi nào? Hãy đem con đến cho ta.
20พวกเขา​จึง​พา​เด็ก​มา​หา​พระองค์ ทันที​ที่​วิญญาณ​นั้น​เห็น​พระองค์ มัน​ก็​ทำ​ให้​เด็ก​ชัก เด็ก​ล้ม​ลง​กับ​พื้น กลิ้ง​ไปมา และ​มี​ฟอง​ที่​ปาก
20Chúng bèn đem đứa trẻ cho Ngài. Đứa trẻ vừa thấy Đức Chúa Jêsus, tức thì quỉ vật mạnh nó, nó ngã xuống đất, rồi lăn lóc sôi bọt miếng ra.
21พระองค์​ถาม​บิดา​ของ​เด็ก​ว่า “อาการ​นี้​เกิด​กับ​เขา​มา​นาน​เท่าไร​แล้ว?” เขา​ตอบ​ว่า “ตั้งแต่​ยัง​เด็ก
21Đức Chúa Jêsus hỏi cha nó rằng: Điều đó xảy đến cho nó đã bao lâu? Người cha thưa rằng: Từ khi nó còn nhỏ.
22หลาย​ครั้ง​มัน​โยน​เขา​เข้า​กองไฟ​และ​ลง​น้ำ​เพื่อ​จะ​ทำลาย​เขา แต่​ถ้า​ท่าน​ทำ​อะไร​ได้ โปรด​สงสาร​พวกเรา​และ​ช่วย​พวกเรา​ด้วย”
22Quỉ đã lắm phen quăng nó trong lửa và dưới nước, để giết nó đi; nhưng nếu thầy làm được việc gì, xin thương xót chúng tôi và giúp cho!
23พระเยซู​กล่าว​กับ​เขา​ว่า “ถ้า​ท่าน​เชื่อ​ได้ ทุกสิ่ง​ก็​เป็นไปได้​สำหรับ​ผู้​ที่​เชื่อ”
23Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Sao ngươi nói: Nếu thầy làm được? Kẻ nào tin thì mọi việc đều được cả.
24ทันที​นั้น บิดา​ของ​เด็ก​ร้อง​ออก​มา​ทั้ง​น้ำตา​ว่า “ข้าพเจ้า​เชื่อ โปรด​ช่วย​ความ​ไม่​เชื่อ​ของ​ข้าพเจ้า​ด้วย!”
24Tức thì cha đứa trẻ la lên rằng: Tôi tin; xin Chúa giúp đỡ trong sự không tin của tôi!
25เมื่อ​พระเยซู​เห็น​ฝูงชน​วิ่ง​มา​รวม​กัน พระองค์​ตำหนิ​วิญญาณ​ที่​ไม่​บริสุทธิ์ โดย​กล่าว​กับ​มัน​ว่า “เจ้า​วิญญาณ​ที่​ทำ​ให้​พูด​ไม่ได้​และ​หูหนวก เรา​สั่ง​เจ้า จง​ออก​จาก​เขา และ​อย่า​เข้า​ไป​ใน​ตัว​เขา​อีก!”
25Khi Đức Chúa Jêsus thấy dân chúng chạy đến đông, thì Ngài quở trách tà ma và phán cùng nó rằng: Hỡi quỉ câm và điếc, ta biểu mầy phải ra khỏi đứa trẻ nầy, đừng ám nó nữa.
26มัน​ร้อง​เสียง​ดัง ทำ​ให้​เด็ก​ชัก​อย่าง​รุนแรง แล้ว​ออก​จาก​เขา เด็ก​ก็​เหมือน​คน​ตาย จน​คน​ส่วนใหญ่​พูด​ว่า “เขา​ตาย​แล้ว”
26Quỉ bèn la lớn tiếng lên, vật đứa trẻ mạnh lắm mà ra khỏi; đứa trẻ trở như chết vậy, nên nỗi nhiều người nói rằng: Nó chết rồi.
27แต่​พระเยซู​จับ​มือ​เขา​และ​พยุง​ขึ้น แล้ว​เขา​ก็​ลุก​ขึ้น
27Nhưng Đức Chúa Jêsus nắm tay nó, nâng lên; thì nó đứng dậy.
28เมื่อ​พระองค์​เข้า​ไป​ใน​บ้าน สาวก​ถาม​พระองค์​เป็นการ​ส่วนตัว​ว่า “ทำไม​พวกเรา​จึง​ขับ​มัน​ออก​ไม่ได้?”
28Khi Đức Chúa Jêsus vào nhà rồi, môn đồ hỏi riêng Ngài rằng: Sao chúng tôi đuổi quỉ ấy không được?
29พระองค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “วิญญาณ​ชนิด​นี้​ไม่​อาจ​ออก​ได้​ด้วย​วิธี​ใด นอกจาก​ด้วย​การ​อธิษฐาน​และ​การ​อดอาหาร”
29Ngài đáp rằng: Nếu không cầu nguyện, thì chẳng ai đuổi thứ quỉ ấy ra được.
30พวกเขา​ออก​จาก​ที่​นั่น และ​เดินทาง​ผ่าน​แคว้น​กาลิลี พระองค์​ไม่​ต้องการ​ให้​ใคร​รู้
30Đoạn, đi khỏi đó, trải qua xứ Ga-li-lê, Đức Chúa Jêsus không muốn cho ai biết.
31เพราะ​พระองค์​กำลัง​สอน​สาวก และ​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “บุตรมนุษย์​กำลัง​ถูก​มอบ​ไว้​ใน​มือ​ของ​มนุษย์ และ​พวกเขา​จะ​ฆ่า​บุตรมนุษย์ เมื่อ​ถูก​ฆ่า​แล้ว ใน​วัน​ที่​สาม​จะ​ฟื้นขึ้น​มา”
31Vì Ngài dạy các môn đồ rằng: Con người sẽ bị nộp trong tay người ta, họ sẽ giết đi; Ngài bị giết đã ba ngày rồi, thì sẽ sống lại.
32แต่​พวกเขา​ไม่​เข้าใจ​คำพูด​นั้น และ​กลัว​ที่​จะ​ถาม​พระองค์
32Nhưng môn đồ không hiểu lời ấy, lại sợ không dám hỏi Ngài.
33พระองค์​มา​ถึง​คาเปอรนาอุม เมื่อ​อยู่​ใน​บ้าน พระองค์​ถาม​พวกเขา​ว่า “ระหว่าง​ทาง พวกคุณ​เถียง​กัน​เรื่อง​อะไร?”
33Đến thành Ca-bê-na-um, đang ở trong nhà, Ngài hỏi môn đồ rằng: Lúc đi đường, các ngươi nói chi với nhau?
34แต่​พวกเขา​นิ่ง​เงียบ เพราะ​ระหว่าง​ทาง​พวกเขา​เถียง​กัน​ว่า​ใคร​ยิ่งใหญ่​ที่สุด
34Môn đồ đều làm thinh; vì dọc đường đã cãi nhau cho biết ai là lớn hơn trong bọn mình.
35พระองค์​นั่ง​ลง เรียก​สิบสอง​คน​มา และ​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “ถ้า​ใคร​ต้องการ​เป็น​คน​แรก เขา​ต้อง​เป็น​คน​สุดท้าย​ของ​ทุกคน และ​เป็น​ผู้รับใช้​ของ​ทุกคน”
35Ngài bèn ngồi, kêu mười hai sứ đồ mà phán rằng: Nếu ai muốn làm đầu, thì phải làm rốt hết và làm tôi tớ mọi người.
36พระองค์​พา​เด็ก​เล็ก​คน​หนึ่ง​มา​ยืน​ท่ามกลาง​พวกเขา แล้ว​อุ้ม​เด็ก​ไว้​ใน​อ้อมแขน และ​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า
36Đoạn, Ngài bắt một đứa trẻ để ở giữa môn đồ; rồi ẵm nó trong tay, mà phán rằng:
37“ผู้ใด​ต้อนรับ​เด็ก​เล็ก​เช่นนี้​คน​หนึ่ง​ใน​นาม​ของ​เรา ก็​ต้อนรับ​เรา และ​ผู้ใด​ต้อนรับ​เรา ก็​ไม่​ได้​ต้อนรับ​เพียง​เรา แต่​ต้อนรับ​ผู้​ที่​ส่ง​เรา​มา”
37Hễ ai vì danh ta tiếp một đứa trong những đứa trẻ nầy, tức là tiếp ta; còn ai tiếp ta, thì chẳng phải tiếp ta, bèn là tiếp Đấng đã sai ta vậy.
38ยอห์น​กล่าว​กับ​พระองค์​ว่า “อาจารย์ พวกเรา​เห็น​คน​หนึ่ง​ซึ่ง​ไม่​ได้​ติดตาม​พวกเรา กำลัง​ขับ​ปีศาจ​ใน​นาม​ของ​ท่าน พวกเรา​จึง​ห้าม​เขา เพราะ​เขา​ไม่​ได้​ติดตาม​พวกเรา”
38Giăng thưa cùng Ngài rằng: Lạy thầy, chúng tôi từng thấy có người lấy danh thầy mà trừ quỉ, thì chúng tôi đã cấm, vì họ không theo chúng ta.
39แต่​พระเยซู​กล่าว​ว่า “อย่า​ห้าม​เขา เพราะ​ไม่​มี​ใคร​ที่​ทำ​การ​อัศจรรย์​อัน​ยิ่งใหญ่​ใน​นาม​ของ​เรา แล้ว​จะ​พูด​ร้าย​ถึง​เรา​ได้​ทันที
39Đức Chúa Jêsus phán rằng: Đừng cấm làm chi; vì chẳng ai cùng trong một lúc, vừa nhân danh ta làm phép lạ, vừa nói xấu ta được.
40เพราะ​ผู้​ที่​ไม่​ต่อต้าน​พวกเรา ก็​อยู่​ฝ่าย​พวกเรา
40Hễ ai không nghịch cùng ta là thuộc về ta.
41เพราะ​ผู้ใด​ให้​น้ำ​หนึ่ง​ถ้วย​แก่​พวกคุณ​ดื่ม​ใน​นาม​ของ​เรา เพราะ​พวกคุณ​เป็น​คน​ของ​พระคริสต์ เรา​บอก​ความจริง​แก่​พวกคุณ​ว่า ผู้​นั้น​จะ​ไม่​สูญเสีย​รางวัล​ของ​ตน​อย่าง​แน่นอน
41Còn ai nhân danh ta mà cho các ngươi một chén nước, vì các ngươi thuộc về Đấng Christ, quả thật, ta nói cùng các ngươi, người ấy sẽ không mất phần thưởng mình đâu.
42“ผู้ใด​ทำ​ให้​คน​เล็ก ๆ เหล่านี้​คน​หนึ่ง​ที่​เชื่อ​ใน​เรา​สะดุดล้ม สำหรับ​ผู้​นั้น ถ้า​เอา​หินโม่​ผูก​คอ​เขา​แล้ว​โยน​เขา​ลง​ทะเล ก็​ยัง​ดี​กว่า
42Nhưng hễ ai làm cho một đứa trong những đứa nhỏ nầy đã tin, phải sa vào tội lỗi, thì thà buộc cối đá lớn vào cổ nó mà bỏ xuống biển còn hơn.
43ถ้า​มือ​ของ​เจ้า​ทำ​ให้​เจ้า​สะดุดล้ม จง​ตัด​มัน​ทิ้ง เจ้า​เข้า​สู่​ชีวิต​โดย​มือ​ขาด​ข้าง​หนึ่ง ยัง​ดี​กว่า​มี​มือ​สอง​ข้าง​แล้ว​ต้อง​ไป​ยัง​เกเฮนนา สู่​ไฟ​ที่​ไม่​มี​วัน​ดับ
43Nếu tay ngươi làm cho ngươi phạm tội, hãy chặt nó đi; thà rằng một tay mà vào sự sống, còn hơn đủ hai tay mà sa xuống địa ngục, trong lửa chẳng hề tắt.
44‘ที่​นั่น หนอน​ของ​พวกเขา​ไม่​ตาย และ​ไฟ​ก็​ไม่​ดับ’
44Đó là nơi sâu bọ của chúng nó chẳng hề chết, và là nơi lửa chẳng hề tắt.
45ถ้า​เท้า​ของ​เจ้า​ทำ​ให้​เจ้า​สะดุดล้ม จง​ตัด​มัน​ทิ้ง เจ้า​เข้า​สู่​ชีวิต​โดย​ขา​พิการ ยัง​ดี​กว่า​มี​เท้า​สอง​ข้าง​แล้ว​ถูก​โยน​เข้า​ไป​ใน​เกเฮนนา สู่​ไฟ​ที่​ไม่​มี​วัน​ดับ
45Lại nếu chân ngươi làm cho ngươi phạm tội, hãy chặt nó đi; thà rằng què chân mà vào sự sống, còn hơn đủ hai chân mà bị quăng vào địa ngục.
46‘ที่​นั่น หนอน​ของ​พวกเขา​ไม่​ตาย และ​ไฟ​ก็​ไม่​ดับ’
46Đó là nơi sâu bọ của chúng nó chẳng hề chết, và là nơi lửa chẳng hề tắt.
47ถ้า​ตา​ของ​เจ้า​ทำ​ให้​เจ้า​สะดุดล้ม จง​ควัก​มัน​ทิ้ง เจ้า​เข้า​สู่​อาณาจักร​ของ​พระเจ้า​ด้วย​ตา​ข้าง​เดียว ยัง​ดี​กว่า​มี​ตา​สอง​ข้าง​แล้ว​ถูก​โยน​เข้า​ไป​ใน​เกเฮนนา แห่ง​ไฟ
47Còn nếu mắt ngươi làm cho ngươi phạm tội, hãy móc nó đi; thà rằng chỉ một mắt mà vào nước Đức Chúa Trời, còn hơn đủ hai mắt mà bị quăng vào địa ngục,
48‘ที่​นั่น หนอน​ของ​พวกเขา​ไม่​ตาย และ​ไฟ​ก็​ไม่​ดับ’
48đó là nơi sâu bọ của chúng nó chẳng hề chết và là nơi lửa chẳng hề tắt.
49เพราะ​ทุกคน​จะ​ถูก​ใส่​เกลือ​ด้วย​ไฟ และ​เครื่องบูชา​ทุกอย่าง​จะ​ถูก​ปรุง​ด้วย​เกลือ
49Vì mỗi người sẽ bị muối bằng lửa.
50เกลือ​เป็น​สิ่ง​ดี แต่​ถ้า​เกลือ​หมด​ความเค็ม พวกคุณ​จะ​ทำ​ให้​มัน​เค็ม​อีก​ด้วย​อะไร? จง​มี​เกลือ​อยู่​ใน​ตัว​พวกคุณ และ​อยู่​อย่าง​สงบสุข​ต่อ​กัน”
50Muối là vật tốt, nhưng nếu muối mất mặn đi, thì lấy chi làm cho mặn lại được? 9-51 Các ngươi phải có muối trong lòng mình, lại phải hòa thuận cùng nhau.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.