มาระโก
Chapter 14

มาระโก

Freedom Bible (Thai)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsTongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

มาระโก 14

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1อีก​สอง​วัน​จะ​ถึง​เทศกาล​ปัสกา​และ​เทศกาล​ขนมปัง​ไร้เชื้อ หัวหน้า​ปุโรหิต​และ​พวก​อาลักษณ์​หา​ทาง​จับ​พระองค์​ด้วย​อุบาย​และ​ฆ่า​เสีย
1Hai ngày trước lễ Vượt Qua và lễ ăn bánh không men, các thầy tế lễ cả cùng các thầy thông giáo tìm mưu đặng bắt Đức Chúa Jêsus và giết đi.
2เพราะ​พวกเขา​พูด​ว่า “อย่า​ทำ​ใน​ช่วง​เทศกาล มิฉะนั้น​ประชาชน​อาจ​ก่อ​จลาจล”
2Vì họ nói rằng: Chẳng nên làm việc nầy trong này lễ, sợ sanh sự xôn xao trong dân chúng.
3ขณะ​ที่​พระองค์​อยู่​ที่​เบธานี ใน​บ้าน​ของ​ซีโมน​ผู้​เป็น​โรคเรื้อน และ​กำลัง​นั่ง​อยู่​ที่​โต๊ะอาหาร มี​หญิง​คน​หนึ่ง​ถือ​ขวด​อะลาบาสเตอร์​ที่​บรรจุ​น้ำมันหอม​จาก​นาร์ด​บริสุทธิ์​ราคา​แพง​มาก​เข้า​มา นาง​ทุบ​ขวด​แล้ว​เท​น้ำมันหอม​ลง​บน​ศีรษะ​ของ​พระองค์
3Đức Chúa Jêsus ở tại làng Bê-tha-ni, trong nhà Si-môn là kẻ phung. Ngài đang ngồi bàn ăn, có một người đàn bà vào, đem một cái bình bằng ngọc, đựng đầy dầu cam tòng thật rất quí giá, đập bể ra mà đổ dầu thơm trên đầu Đức Chúa Jêsus.
4แต่​บาง​คน​ไม่​พอใจ และ​พูด​กัน​ว่า “ทำไม​จึง​ทำ​ให้​น้ำมันหอม​นี้​สูญเปล่า?
4Có vài người nổi giận nói cùng nhau rằng: Sao xài phí dầu thơm ấy như vậy?
5เพราะ​น้ำมันหอม​นี้​ขาย​ได้​มาก​กว่า​สามร้อย​เดนาริอุส แล้ว​เอา​เงิน​ให้​คน​ยากจน​ก็​ได้” พวกเขา​จึง​บ่นว่า​นาง
5Vì có thể bán dầu đó được hơn ba trăm đơ-ni-ê, mà bố thí cho kẻ khó khăn. Vậy, họ oán trách người.
6แต่​พระเยซู​กล่าว​ว่า “ปล่อย​นาง​เถอะ ทำไม​พวกคุณ​จึง​รบกวน​นาง? นาง​ได้​ทำ​สิ่ง​ดี​แก่​เรา
6Nhưng Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy để mặc người; sao các ngươi làm rầy người mà chi? Người đã làm một việc tốt cho ta.
7เพราะ​พวกคุณ​มี​คน​ยากจน​อยู่​กับ​พวกคุณ​เสมอ และ​เมื่อไร​ที่​พวกคุณ​ต้องการ ก็​ทำ​ดี​แก่​พวกเขา​ได้ แต่​พวกคุณ​จะ​ไม่​มี​เรา​อยู่​ด้วย​เสมอ
7Vì các ngươi hằng có kẻ khó khăn ở cùng mình, khi nào muốn làm phước cho họ cũng được; nhưng các ngươi chẳng có ta ở luôn với đâu.
8นาง​ทำ​สิ่ง​ที่​ทำ​ได้ นาง​ชโลม​ร่างกาย​ของ​เรา​ไว้​ล่วงหน้า​เพื่อ​การ​ฝังศพ
8Người đã làm điều mình có thể làm được, đã xức xác cho ta trước để chôn.
9เรา​บอก​ความจริง​แก่​พวกคุณ​ว่า ข่าวดี​นี้​จะ​ถูก​ประกาศ​ไป​ที่​ใด​ทั่ว​โลก สิ่ง​ที่​หญิง​คน​นี้​ทำ​ก็​จะ​ถูก​กล่าว​ถึง​ที่​นั่น เพื่อ​ระลึก​ถึง​นาง”
9Quả thật, ta nói cùng các ngươi, trong khắp cả thế gian, hễ nơi nào Tin Lành nầy được giảng ra, việc người đã làm cũng sẽ được nhắc lại để nhớ đến người.
10ยูดาส​อิสคาริโอท ซึ่ง​เป็น​หนึ่ง​ใน​สิบสอง​คน ไป​หา​หัวหน้า​ปุโรหิต เพื่อ​จะ​มอบ​พระองค์​ให้​พวกเขา
10Bấy giờ, Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt là một trong mười hai sứ đồ, đến nơi các thầy tế lễ cả, để nộp Đức Chúa Jêsus cho.
11เมื่อ​พวกเขา​ได้ยิน​เช่นนั้น ก็​ดีใจ และ​สัญญา​ว่า​จะ​ให้​เงิน​แก่​เขา เขา​จึง​หา​โอกาส​เหมาะ​ที่​จะ​มอบ​พระองค์
11họ vui lòng mà nghe và hứa cho nó tiền bạc; rồi Giu-đa tìm dịp tiện để nộp Ngài.
12ใน​วัน​แรก​ของ​เทศกาล​ขนมปัง​ไร้เชื้อ เมื่อ​พวกเขา​ถวาย​เครื่องบูชา​ปัสกา สาวก​ถาม​พระองค์​ว่า “ท่าน​ต้องการ​ให้​พวกเรา​ไป​เตรียม​ปัสกา​ให้​ท่าน​รับประทาน​ที่​ไหน?”
12Ngày thứ nhất về lễ ăn bánh không men, là ngày giết chiên con làm lễ Vượt Qua, các môn đồ thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Thầy muốn chúng tôi đi dọn cho thầy ăn lễ Vượt Qua tại đâu?
13พระองค์​ส่ง​สาวก​สอง​คน​ไป และ​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “จง​เข้า​ไป​ใน​เมือง แล้ว​จะ​มี​ชาย​คน​หนึ่ง​ถือ​เหยือก​น้ำ​มา​พบ​พวกคุณ จง​ตาม​เขา​ไป
13Ngài sai hai môn đồ đi, và dặn rằng: Hãy vào thành, sẽ gặp một người xách vò nước; cứ theo sau,
14เขา​เข้า​ไป​ที่​ไหน ก็​ให้​บอก​เจ้าของบ้าน​ที่​นั่น​ว่า ‘อาจารย์​ถาม​ว่า “ห้อง​สำหรับ​แขก​อยู่​ที่​ไหน ที่​เรา​จะ​รับประทาน​ปัสกา​กับ​สาวก​ของ​เรา?”’
14hễ người vào nhà nào, các ngươi sẽ nói cùng chủ nhà ấy rằng: Thầy phán: Cái phòng ta sẽ dùng ăn lễ Vượt Qua với môn đồ ta ở đâu?
15เขา​จะ​พา​พวกคุณ​ไป​ดู​ห้อง​ใหญ่​ชั้นบน ซึ่ง​จัด​เครื่องเรือน​และ​เตรียม​พร้อม​แล้ว จง​เตรียม​ปัสกา​ให้​พวกเรา​ที่​นั่น”
15Chính kẻ đó sẽ chỉ cho các ngươi một cái phòng lớn trên lầu có đồ đạc sẵn sàng, hãy dọn tại đó cho chúng ta.
16สาวก​ออก​ไป​และ​เข้า​เมือง พบ​ทุกสิ่ง​ตาม​ที่​พระองค์​บอก แล้ว​พวกเขา​ก็​เตรียม​ปัสกา
16Vậy, hai môn đồ đi ra mà vào thành, gặp mọi điều như lời Ngài đã phán, rồi dọn lễ Vượt Qua.
17เมื่อ​ถึง​เวลา​เย็น พระองค์​มา​พร้อม​กับ​สิบสอง​คน
17Buổi chiều, Ngài đến với mười hai sứ đồ.
18ขณะ​ที่​พวกเขา​นั่ง​รับประทาน​อาหาร​อยู่ พระเยซู​กล่าว​ว่า “เรา​บอก​ความจริง​แก่​พวกคุณ​ว่า คน​หนึ่ง​ใน​พวกคุณ​จะ​ทรยศ​เรา คือ​คน​ที่​กำลัง​กิน​อาหาร​กับ​เรา”
18Đang ngồi ăn, Đức Chúa Jêsus phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, trong vòng các ngươi có một kẻ ngồi ăn cùng ta, sẽ phản ta.
19พวกเขา​เริ่ม​เศร้าใจ และ​ถาม​พระองค์​ทีละ​คน​ว่า “คง​ไม่​ใช่​ข้าพเจ้า​ใช่ไหม?” และ​อีก​คน​ก็​ถาม​ว่า “คง​ไม่​ใช่​ข้าพเจ้า​ใช่ไหม?”
19Các môn đồ bèn buồn rầu lắm, cứ lần lượt mà thưa cùng Ngài rằng: Có phải tôi chăng?
20พระองค์​ตอบ​พวกเขา​ว่า “คือ​คน​หนึ่ง​ใน​สิบสอง​คน คน​ที่​จิ้ม​อาหาร​ใน​ชาม​เดียว​กับ​เรา
20Ngài đáp rằng: Aáy là một trong mười hai người, là người thò tay vào mâm cùng ta.
21เพราะ​บุตรมนุษย์​จะ​จาก​ไป​ตาม​ที่​มี​เขียน​ไว้​ถึง​เขา แต่​วิบัติ​แก่​คน​ที่​ทรยศ​บุตรมนุษย์! สำหรับ​คน​นั้น ถ้า​ไม่​ได้​เกิด​มา​ก็​ยัง​ดี​กว่า”
21Vì Con người đi, y như lời đã chép về Ngài; song khốn cho kẻ phản Con người! Thà nó chẳng sanh ra thì hơn.
22ขณะ​ที่​พวกเขา​กำลัง​กิน​อยู่ พระเยซู​หยิบ​ขนมปัง กล่าว​คำ​อวยพร หัก​ขนมปัง​และ​ส่ง​ให้​พวกเขา แล้ว​กล่าว​ว่า “รับ​ไป​กิน นี่​คือ​กาย​ของ​เรา”
22Khi đang ăn, Đức Chúa Jêsus lấy bánh, tạ ơn, đoạn bẻ ra trao cho các môn đồ, mà phán rằng: Hãy lấy, nầy là thân thể ta.
23พระองค์​หยิบ​ถ้วย กล่าว​ขอบพระคุณ แล้ว​ส่ง​ให้​พวกเขา ทุกคน​ก็​ดื่ม​จาก​ถ้วย​นั้น
23Ngài lại cầm chén, tạ ơn, rồi trao cho các môn đồ, và ai nấy đều uống.
24พระองค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “นี่​คือ​โลหิต​ของ​เรา คือ​โลหิต​แห่ง​พันธสัญญา​ใหม่ ซึ่ง​หลั่ง​ออก​เพื่อ​คน​จำนวน​มาก
24Ngài phán rằng: Nầy là huyết ta, huyết của sự giao ước đổ ra cho nhiều người.
25เรา​บอก​ความจริง​แก่​พวกคุณ​ว่า เรา​จะ​ไม่​ดื่ม​จาก​ผล​ของ​เถาองุ่น​อีก จน​ถึง​วัน​ที่​เรา​จะ​ดื่ม​ใหม่​ใน​อาณาจักร​ของ​พระเจ้า”
25Quả thật, ta nói cùng các ngươi, ta không uống trái nho nầy nữa, cho đến ngày ta sẽ uống trái nho mới trong nước Đức Chúa Trời.
26เมื่อ​พวกเขา​ร้อง​เพลงสรรเสริญ​แล้ว ก็​ออก​ไป​ยัง​ภูเขา​มะกอกเทศ
26Khi đã hát thơ thánh rồi, Chúa và môn đồ đi ra đặng lên núi ô-li-ve.
27พระเยซู​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “พวกคุณ​ทุกคน​จะ​สะดุดล้ม​เพราะ​เรา​ใน​คืนนี้ เพราะ​มี​เขียน​ไว้​ว่า ‘เรา​จะ​ตี​ผู้เลี้ยงแกะ และ​แกะ​จะ​กระจัดกระจาย​ไป’
27Đức Chúa Jêsus phán cùng môn đồ rằng: Hết thảy các ngươi sẽ gặp dịp vấp phạm; vì có chép rằng: Ta sẽ đánh kẻ chăn chiên, thì bầy chiên sẽ tan lạc.
28แต่​หลัง​จาก​เรา​ฟื้นขึ้น​จาก​ความตาย​แล้ว เรา​จะ​ไป​ยัง​กาลิลี​ก่อน​พวกคุณ”
28Nhưng khi ta sống lại rồi, ta sẽ đi đến xứ Ga-li-lê trước các ngươi.
29แต่​เปโตร​กล่าว​กับ​พระองค์​ว่า “แม้​ทุกคน​จะ​สะดุดล้ม แต่​ข้าพเจ้า​จะ​ไม่​สะดุดล้ม”
29Phi-e-rơ thưa rằng: Dầu mọi người vấp phạm vì cớ thầy, nhưng tôi chẳng hề làm vậy.
30พระเยซู​กล่าว​กับ​เขา​ว่า “เรา​บอก​ความจริง​แก่​ท่าน​ว่า ใน​วันนี้ คืนนี้​เอง ก่อน​ไก่​ขัน​สอง​ครั้ง ท่าน​จะ​ปฏิเสธ​เรา​สาม​ครั้ง”
30Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, ta nói cùng ngươi, hôm nay, cũng trong đêm nay, trước khi gà gáy hai lượt, ngươi sẽ chối ta ba lần.
31แต่​เขา​ยืนยัน​หนักแน่น​ยิ่ง​ขึ้น​ว่า “แม้​ข้าพเจ้า​จะ​ต้อง​ตาย​กับ​ท่าน ข้าพเจ้า​ก็​จะ​ไม่​ปฏิเสธ​ท่าน” ทุกคน​ก็​พูด​เช่นเดียวกัน
31Nhưng Phi-e-rơ lại thưa cách quả quyết hơn rằng: Dầu tôi phải chết cùng thầy, tôi cũng chẳng chối thầy đâu. Hết thảy các môn đồ khác cũng đều nói như vậy.
32พวกเขา​มา​ถึง​สถานที่​แห่ง​หนึ่ง​ชื่อ​เกทเสมนี พระองค์​กล่าว​กับ​สาวก​ว่า “นั่ง​อยู่​ที่​นี่ ขณะ​ที่​เรา​อธิษฐาน”
32Kế đó, đi đến một nơi kia, gọi là Ghết-sê-ma-nê, Đức Chúa Jêsus phán cùng môn đồ rằng: Các ngươi hãy ngồi đây, đợi ta cầu nguyện.
33พระองค์​พา​เปโตร ยากอบ และ​ยอห์น​ไป​ด้วย แล้ว​เริ่ม​ทุกข์ใจ​และ​หนักใจ​อย่าง​ยิ่ง
33Ngài bèn đem Phi-e-rơ, Gia-cơ và Giăng đi, thì Ngài khởi sự kinh hãi và sầu não.
34พระองค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “จิตใจ​ของ​เรา​เศร้า​อย่าง​ยิ่ง จน​แทบ​จะ​ตาย จง​อยู่​ที่​นี่​และ​เฝ้าระวัง”
34Ngài phán cùng ba người rằng: Linh-hồn ta buồn rầu lắm cho đến chết; các ngươi hãy ở đây, và tỉnh thức.
35พระองค์​เดิน​ต่อ​ไป​อีก​เล็กน้อย ล้ม​ลง​กับ​พื้น และ​อธิษฐาน​ว่า ถ้า​เป็นไปได้ ขอ​ให้​เวลา​นั้น​ผ่าน​พ้น​ไป​จาก​พระองค์
35Rồi Ngài đi một đỗi xa hơn, sấp mình xuống đất mà cầu nguyện rằng: nếu có thể được, xin giờ nầy qua khỏi mình.
36พระองค์​กล่าว​ว่า “อับบา พระบิดา ทุกสิ่ง​เป็นไปได้​สำหรับ​พระองค์ โปรด​เอา​ถ้วย​นี้​ไป​จาก​เรา แต่​อย่า​ให้​เป็น​ตาม​ที่​เรา​ต้องการ ให้​เป็น​ตาม​ที่​พระองค์​ต้องการ”
36Ngài rằng: A-ba lạy Cha, mọi việc Cha làm được cả; xin Cha cất chén nầy khỏi con; nhưng không theo điều con muốn, mà theo điều Cha muốn.
37พระองค์​กลับ​มา และ​พบ​พวกเขา​กำลัง​หลับ จึง​กล่าว​กับ​เปโตร​ว่า “ซีโมน ท่าน​หลับ​อยู่​หรือ? ท่าน​เฝ้าระวัง​สัก​หนึ่ง​ชั่วโมง​ไม่​ได้​หรือ?
37Rồi Ngài trở lại, thấy ba người ngủ; bèn phán cùng Phi-e-rơ rằng: Si-môn, ngủ ư! Ngươi không thức được một giờ sao?
38จง​เฝ้าระวัง​และ​อธิษฐาน เพื่อ​จะ​ไม่​เข้า​สู่​การ​ทดลอง จิตวิญญาณ​เต็มใจ​ก็​จริง แต่​ร่างกาย​อ่อนแอ”
38Hãy tỉnh thức và cầu nguyện, để các ngươi khỏi sa vào chước cám dỗ; tâm thần thì muốn lắm, mà xác thịt thì yếu đuối.
39พระองค์​จาก​ไป​อีกครั้ง และ​อธิษฐาน โดย​กล่าว​คำ​เดิม
39Ngài lại đi lần nữa, và cầu nguyện, y như lời trước.
40เมื่อ​พระองค์​กลับ​มา​อีก ก็​พบ​พวกเขา​กำลัง​หลับ เพราะ​ตา​ของ​พวกเขา​หนัก​มาก และ​ไม่​รู้​ว่า​จะ​ตอบ​พระองค์​อย่างไร
40Ngài trở lại, thấy môn đồ còn ngủ, vì con mắt đã đừ quá; và không biết trả lời cùng Ngài thể nào.
41พระองค์​มา​ครั้ง​ที่​สาม และ​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “ตอนนี้​พวกคุณ​นอน​ต่อ​และ​พัก​เถอะ พอแล้ว เวลา​นั้น​มา​ถึง​แล้ว ดูสิ บุตรมนุษย์​กำลัง​ถูก​ทรยศ และ​ถูก​มอบ​ไว้​ใน​มือ​ของ​คนบาป
41Ngài trở lại lần thứ ba, phán cùng môn đồ rằng: Bây giờ các ngươi ngủ và nghỉ ngơi ư! thôi, giờ đã tới rồi; nầy, Con người hầu bị nộp trong tay kẻ có tội.
42ลุก​ขึ้น! ไป​กัน​เถอะ ดูสิ คน​ที่​ทรยศ​เรา​มา​ใกล้​แล้ว”
42Hãy chờ dậy, đi hè; kìa, đứa phản ta đã đến gần.
43ทันที​นั้น ขณะ​ที่​พระองค์​ยัง​พูด​อยู่ ยูดาส หนึ่ง​ใน​สิบสอง​คน ก็​มา​ถึง พร้อม​กับ​ฝูงชน​ที่​ถือ​ดาบ​และ​ไม้ตะบอง ซึ่ง​หัวหน้า​ปุโรหิต พวก​อาลักษณ์ และ​พวก​ผู้อาวุโส​ส่ง​มา
43Ngài đang còn phán, tức thì Giu-đa, là một trong mười hai sứ đồ thoạt đến với một toán đông cầm gươm và gậy, bởi các thầy tế lễ cả, các thầy thông giáo, và các trưởng lão phái đến.
44คน​ที่​ทรยศ​พระองค์​ได้​ให้​สัญญาณ​แก่​พวกเขา​ไว้​ว่า “เรา​จูบ​ใคร คน​นั้น​แหละ จง​จับ​เขา และ​คุม​ตัว​เขา​ไป​อย่าง​แน่นหนา”
44Vả, đứa phản Ngài đã cho chúng dấu hiệu nầy: Hễ tôi hôn ai, ấy là người đó; hãy bắt lấy và điệu đi cho cẩn thận.
45เมื่อ​ยูดาส​มา​ถึง เขา​ก็​ตรง​เข้า​ไป​หา​พระองค์​ทันที และ​กล่าว​ว่า “รับบี! รับบี!” แล้ว​จูบ​พระองค์
45Vậy, khi Giu-đa đến rồi, liền lại gần Ngài mà nói rằng: Lạy thầy! Rồi nó hôn Ngài.
46พวกเขา​เข้า​จับ​พระองค์​และ​คุม​ตัว​ไว้
46Chúng bèn tra tay bắt Đức Chúa Jêsus.
47คน​หนึ่ง​ใน​บรรดา​ผู้​ที่​ยืน​อยู่​ใกล้ ๆ ชัก​ดาบ​ออก ฟัน​คนรับใช้​ของ​มหาปุโรหิต และ​ตัด​หู​ของ​เขา​ขาด
47Có một người trong những kẻ ở đó rút gươm ra, đánh một đứa đầy tớ của thầy cả thượng phẩm, chém đứt tai đi.
48พระเยซู​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “พวกคุณ​ออก​มา​พร้อม​ดาบ​และ​ไม้ตะบอง​เพื่อ​จับ​เรา เหมือน​มา​จับ​โจร​หรือ?
48Đức Chúa Jêsus cất tiếng phán cùng chúng rằng: Các ngươi đem gươm và gậy đến bắt ta như ta là kẻ trộm cướp.
49เรา​อยู่​กับ​พวกคุณ​ทุกวัน สอน​อยู่​ใน​พระวิหาร และ​พวกคุณ​ไม่​ได้​จับ​เรา แต่​เรื่อง​นี้​เกิด​ขึ้น​เพื่อ​ให้​พระคัมภีร์​สำเร็จ”
49Ta hằng ngày ở giữa các ngươi, giảng dạy trong đền thờ, mà các ngươi không bắt ta; nhưng điều ấy xảy đến, để lời Kinh Thánh được ứng nghiệm.
50ทุกคน​ละ​ทิ้ง​พระองค์​และ​หนี​ไป
50Bấy giờ, mọi người đều bỏ Ngài và trốn đi cả.
51มี​ชายหนุ่ม​คน​หนึ่ง​ติดตาม​พระองค์ เขา​มี​เพียง​ผ้าลินิน​คลุม​กาย​เปลือย​อยู่ พวก​ชายหนุ่ม​จับ​เขา
51Có một người trẻ tuổi kia theo Ngài, chỉ có cái khăn bằng gai trùm mình; chúng bắt người.
52แต่​เขา​ทิ้ง​ผ้าลินิน​ไว้ และ​หนี​จาก​พวกเขา​ไป​ทั้ง​เปลือย
52Nhưng người bỏ khăn lại, ở truồng chạy trốn khỏi tay chúng.
53พวกเขา​นำ​พระเยซู​ไป​หา​มหาปุโรหิต หัวหน้า​ปุโรหิต พวก​ผู้อาวุโส และ​พวก​อาลักษณ์​ทั้งหมด​มา​รวม​กัน​ที่​นั่น
53Chúng điệu Đức Chúa Jêsus đến nơi thầy cả thượng phẩm, có hết thảy thầy tế lễ cả, trưởng lão, và thầy thông giáo nhóm họp tại đó.
54เปโตร​ติดตาม​พระองค์​ไป​ห่าง ๆ จน​เข้า​ไป​ถึง​ลาน​ของ​มหาปุโรหิต เขา​นั่ง​อยู่​กับ​พวก​เจ้าหน้าที่ และ​ผิง​ไฟ​ให้​อบอุ่น
54Phi-e-rơ theo sau Ngài xa xa, cho đến nơi sân trong của thầy cả thượng phẩm; rồi ngồi với quân lính gần đống lửa mà sưởi.
55หัวหน้า​ปุโรหิต​และ​สมาชิก​สภา​ทั้งหมด​หา​พยาน​ที่​จะ​กล่าวหา​พระเยซู เพื่อ​จะ​ประหาร​พระองค์ แต่​หา​ไม่​ได้
55Vả, các thầy tế lễ cả, cùng cả tòa công luận đều tìm chứng gì để nghịch cùng Đức Chúa Jêsus đặng giết Ngài, song không kiếm được chi hết.
56เพราะ​มี​หลาย​คน​เป็น​พยานเท็จ​กล่าวหา​พระองค์ แต่​คำให้การ​ของ​พวกเขา​ไม่​ตรง​กัน
56Vì có nhiều kẻ làm chứng dối nghịch cùng Ngài; nhưng lời họ khai chẳng hiệp nhau.
57บาง​คน​ลุก​ขึ้น​เป็น​พยานเท็จ​กล่าวหา​พระองค์​ว่า
57Bấy giờ có mấy người đứng lên làm chứng dối nghịch cùng Ngài rằng:
58“พวกเรา​ได้ยิน​เขา​พูด​ว่า ‘เรา​จะ​ทำลาย​พระวิหาร​นี้​ที่​สร้าง​ด้วย​มือ และ​ภายใน​สาม​วัน เรา​จะ​สร้าง​อีก​หลัง​หนึ่ง​ที่​ไม่​ได้​สร้าง​ด้วย​มือ’”
58Chúng tôi có nghe người nói: Ta sẽ phá đền thờ nầy bởi tay người ta cất lên, khỏi ba ngày, ta sẽ cất một đền thờ khác không phải bởi tay người ta cất.
59ถึง​อย่างนั้น คำให้การ​ของ​พวกเขา​ก็​ยัง​ไม่​ตรง​กัน
59Song về điều nầy, lời chứng của họ cũng chẳng hiệp nhau nữa.
60มหาปุโรหิต​ยืน​ขึ้น​กลาง​ที่​ประชุม และ​ถาม​พระเยซู​ว่า “ท่าน​ไม่​ตอบ​อะไร​เลย​หรือ? คน​เหล่านี้​เป็น​พยาน​กล่าวหา​ท่าน​เรื่อง​อะไร?”
60Khi ấy, thầy cả thượng phẩm đứng dậy giữa hội đồng, tra hỏi Đức Chúa Jêsus mà rằng: Ngươi chẳng đối đáp chi hết về những điều các kẻ nầy cáo ngươi sao?
61แต่​พระองค์​นิ่ง​เงียบ และ​ไม่​ตอบ​อะไร มหาปุโรหิต​ถาม​พระองค์​อีก​ว่า “ท่าน​คือ​พระคริสต์ พระบุตร​ของ​องค์ผู้​เป็น​ที่​สรรเสริญ​หรือ?”
61Nhưng Đức Chúa Jêsus làm thinh, không trả lời chi hết. Thầy cả thượng phẩm lại hỏi: Aáy chính ngươi là Đấng Christ, Con Đức Chúa Trời đáng ngợi khen phải không?
62พระเยซู​กล่าว​ว่า “เรา​เป็น และ​พวกคุณ​จะ​เห็น​บุตรมนุษย์​นั่ง​ทาง​ขวา​ของ​องค์ผู้ทรงฤทธิ์ และ​มา​พร้อม​กับ​หมู่​เมฆ​บน​ฟ้า”
62Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta chính phải đó; các ngươi sẽ thấy Con người ngồi bên hữu quyền phép Đức Chúa Trời, và ngự giữa đám mây trên trời mà đến.
63มหาปุโรหิต​ฉีก​เสื้อผ้า​ของ​ตน และ​กล่าว​ว่า “พวกเรา​ยัง​ต้องการ​พยาน​อะไร​อีก?
63Bấy giờ thầy cả thượng phẩm xé áo mình ra mà rằng: Chúng ta có cần kiếm chứng cớ khác nữa làm chi?
64พวกคุณ​ได้ยิน​คำ​หมิ่นประมาท​พระเจ้า​แล้ว! พวกคุณ​คิด​อย่างไร?” ทุกคน​ตัดสิน​ว่า​พระองค์​สมควร​ตาย
64Các ngươi có nghe lời lộng ngôn chăng? Các ngươi nghĩ thế nào: Ai nấy đều đoán Ngài đáng chết.
65บาง​คน​เริ่ม​ถ่มน้ำลาย​ใส่​พระองค์ ปิด​หน้า​พระองค์ และ​ชก​พระองค์ พร้อม​กับ​พูด​ว่า “พยากรณ์​สิ!” พวก​เจ้าหน้าที่​ก็​ตบ​พระองค์​ด้วย​ฝ่ามือ
65Có kẻ nhổ trên Ngài, đậy mặt Ngài lại, đấm Ngài, và nói với Ngài rằng: Hãy nói tiên tri đi! Các lính canh lấy gậy đánh Ngài.
66ขณะ​ที่​เปโตร​อยู่​ใน​ลาน​ด้านล่าง สาวใช้​คน​หนึ่ง​ของ​มหาปุโรหิต​เดิน​มา
66Phi-e-rơ đang ở dưới nơi sân, có một đầy tớ gái của thầy cả thượng phẩm đến,
67เมื่อ​เห็น​เปโตร​กำลัง​ผิง​ไฟ นาง​มอง​เขา​และ​กล่าว​ว่า “ท่าน​ก็​อยู่​กับ​เยซู​ชาวนาซาเร็ธ​ด้วย!”
67thấy Phi-e-rơ đang sưởi, ngó người mà rằng: ngươi trước cũng ở với Jêsus Na-xa-rét!
68แต่​เขา​ปฏิเสธ​ว่า “ข้าพเจ้า​ไม่​รู้​และ​ไม่​เข้าใจ​ว่า​ท่าน​พูด​เรื่อง​อะไร” แล้ว​เขา​ออก​ไป​ที่​เฉลียง และ​ไก่​ก็​ขัน
68Nhưng người chối rằng: Ta không biết, ta không hiểu ngươi nói chi. Đoạn, người bước ra tiền đường, thì gà gáy.
69สาวใช้​เห็น​เขา และ​เริ่ม​บอก​คน​ที่​ยืน​อยู่​ที่​นั่น​อีก​ว่า “คน​นี้​เป็น​คน​หนึ่ง​ใน​พวกเขา”
69Đầy tớ gái đó thấy người, lại nói cùng những người ở đó rằng: Người nầy cũng là bọn đó.
70แต่​เขา​ปฏิเสธ​อีก หลัง​จาก​นั้น​ไม่​นาน คน​ที่​ยืน​อยู่​ใกล้ ๆ กล่าว​กับ​เปโตร​อีก​ว่า “ท่าน​เป็น​คน​หนึ่ง​ใน​พวกเขา​แน่ เพราะ​ท่าน​เป็น​ชาวกาลิลี และ​สำเนียง​ของ​ท่าน​ก็​บอก​เช่นนั้น”
70Nhưng người lại chối một lần nữa. Khỏi một chặp, những kẻ đứng đó nói cùng Phi-e-rơ rằng: Chắc thật, ngươi cũng là bọn đó, vì ngươi là người Ga-li-lê.
71แต่​เขา​เริ่ม​สาปแช่ง​และ​สาบาน​ว่า “ข้าพเจ้า​ไม่​รู้จัก​ชาย​คน​นี้​ที่​พวกคุณ​พูด​ถึง!”
71Người bèn rủa mà thề rằng: Ta chẳng hề quen biết với người mà các ngươi nói đó!
72ไก่​ขัน​เป็น​ครั้ง​ที่​สอง เปโตร​นึก​ถึง​คำ​ที่​พระเยซู​กล่าว​กับ​เขา​ว่า “ก่อน​ไก่​ขัน​สอง​ครั้ง ท่าน​จะ​ปฏิเสธ​เรา​สาม​ครั้ง” เมื่อ​คิด​ถึง​เรื่อง​นั้น เขา​ก็​ร้องไห้
72Tức thì gà gáy lần thứ hai; Phi-e-rơ bèn nhớ lại lời Đức Chúa Jêsus đã phán rằng: Trước khi gà gáy hai lượt, ngươi sẽ chối ta ba lần. Người tưởng đến thì khóc.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.