มาระโก
Chapter 10

มาระโก

Freedom Bible (Thai)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsTongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

มาระโก 10

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1พระองค์​ลุก​จาก​ที่​นั่น และ​มา​ยัง​เขตแดน​แคว้น​ยูเดีย​กับ​บริเวณ​อีก​ฟาก​แม่น้ำ​จอร์แดน ฝูงชน​มา​รวม​กัน​รอบ​พระองค์​อีก และ​พระองค์​ก็​สอน​พวกเขา​อีก​เช่นเคย
1Đức Chúa Jêsus từ đó mà đi, qua bờ cõi xứ Giu-đê, bên kia sông Giô-đanh. Đoàn dân đông lại nhóm họp cùng Ngài, Ngài dạy dỗ chúng y như lệ thường.
2พวก​ฟาริสี​มา​หา​พระองค์​เพื่อ​ทดสอบ และ​ถาม​ว่า “ผู้ชาย​ได้​รับ​อนุญาต​ให้​หย่า​ภรรยา​หรือ​ไม่?”
2Các người Pha-ri-si bèn đến gần hỏi để thử Ngài rằng: Người nam có phép để vợ mình chăng?
3พระองค์​ตอบ​ว่า “โมเสส​สั่ง​พวกคุณ​ไว้​ว่า​อย่างไร?”
3Ngài trả lời rằng: Vậy chớ Môi-se dạy các ngươi điều chi?
4พวกเขา​ตอบ​ว่า “โมเสส​อนุญาต​ให้​เขียน​หนังสือ​รับรอง​การ​หย่า แล้ว​หย่า​ภรรยา​ได้”
4Họ thưa rằng: Môi-se có cho phép viết tờ để và cho phép để vợ.
5แต่​พระเยซู​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “เพราะ​ใจ​ของ​พวกคุณ​แข็งกระด้าง โมเสส​จึง​เขียน​คำสั่ง​นี้​ไว้​ให้​พวกคุณ
5Đức Chúa Jêsus phán rằng: Aáy vì cớ lòng các ngươi cứng cỏi, nên người đã truyền mạng nầy cho.
6แต่​ตั้งแต่​เริ่ม​สร้าง พระเจ้า​สร้าง​พวกเขา​ให้​เป็น​ชาย​และ​หญิง
6Nhưng từ lúc đầu sáng thế, Đức Chúa Trời làm ra một người nam và một người nữ.
7เพราะ​เหตุ​นี้ ผู้ชาย​จะ​ละ​บิดา​และ​มารดา และ​ผูกพัน​กับ​ภรรยา​ของ​ตน
7Vì cớ đó, người nam lìa cha mẹ mình mà dính díu với vợ;
8และ​ทั้ง​สอง​จะ​เป็น​เนื้อ​เดียวกัน ดังนั้น​พวกเขา​จึง​ไม่​เป็น​สอง​อีก​ต่อไป แต่​เป็น​เนื้อ​เดียวกัน
8và hai người cùng nên một thịt mà thôi. Như thế, vợ chồng chẳng phải là hai nữa, mà chỉ một thịt.
9เพราะฉะนั้น สิ่ง​ที่​พระเจ้า​ผูก​ไว้​ด้วยกัน อย่า​ให้​มนุษย์​แยก​ออก​จาก​กัน”
9Vậy, người ta không nên phân rẽ những kẻ mà Đức Chúa Trời đã phối hiệp.
10เมื่อ​อยู่​ใน​บ้าน สาวก​ของ​พระองค์​ถาม​พระองค์​อีก​เรื่อง​เดียวกัน
10Khi ở trong nhà, môn đồ lại hỏi Ngài về việc ấy;
11พระองค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “ผู้ใด​หย่า​ภรรยา​ของ​ตน​และ​แต่งงาน​กับ​หญิง​อื่น ผู้​นั้น​ก็​ล่วงประเวณี​ต่อ​ภรรยา​ของ​ตน
11Ngài phán rằng: Ai để vợ mình mà cưới vợ khác, thì phạm tội tà dâm với người;
12และ​ถ้า​ผู้หญิง​หย่า​สามี​ของ​ตน​และ​แต่งงาน​กับ​ชาย​อื่น นาง​ก็​ล่วงประเวณี”
12còn nếu người đàn bà bỏ chồng mình mà lấy chồng khác, thì cũng phạm tội tà dâm.
13ผู้คน​พา​เด็ก​เล็ก ๆ มา​หา​พระองค์ เพื่อ​ให้​พระองค์​แตะ​พวกเขา แต่​สาวก​ตำหนิ​คน​ที่​พา​เด็ก​มา
13Người ta đem những con trẻ đến cùng Ngài, đặng Ngài rờ chúng nó; nhưng môn đồ trách những kẻ đem đến.
14เมื่อ​พระเยซู​เห็น​เช่นนั้น พระองค์​ไม่​พอใจ​อย่าง​ยิ่ง และ​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “ปล่อย​ให้​เด็ก​เล็ก ๆ มา​หา​เรา อย่า​ห้าม​พวกเขา เพราะ​อาณาจักร​ของ​พระเจ้า​เป็น​ของ​คน​เช่นนี้
14Đức Chúa Jêsus thấy vậy, bèn giận mà phán cùng môn đồ rằng: Hãy để con trẻ đến cùng ta, đừng cấm chúng nó; vì nước Đức Chúa Trời thuộc về những kẻ giống như con trẻ ấy.
15เรา​บอก​ความจริง​แก่​พวกคุณ​ว่า ผู้ใด​ไม่​รับ​อาณาจักร​ของ​พระเจ้า​เหมือน​เด็ก​เล็ก ผู้​นั้น​จะ​ไม่​ได้​เข้า​อาณาจักร​นั้น​เลย”
15Quả thật, ta nói cùng các ngươi, ai chẳng nhận lấy nước Đức Chúa Trời như một đứa trẻ, thì chẳng được vào đó bao giờ.
16พระองค์​อุ้ม​เด็ก​เหล่านั้น​ไว้​ใน​อ้อมแขน วาง​มือ​บน​พวกเขา และ​อวยพร​พวกเขา
16Ngài lại bồng những đứa trẻ ấy, đặt tay trên chúng nó mà chúc phước cho.
17ขณะ​ที่​พระองค์​กำลัง​ออก​เดินทาง ชาย​คน​หนึ่ง​วิ่ง​เข้า​มา​หา คุกเข่า​ต่อหน้า​พระองค์ และ​ถาม​ว่า “อาจารย์​ที่​ดี ข้าพเจ้า​จะ​ต้อง​ทำ​อะไร​จึง​จะ​ได้​รับ​ชีวิต​นิรันดร์​เป็น​มรดก?”
17Ngài đang ra đi, có một người chạy lại, quì trước mặt Ngài, mà hỏi rằng: Thưa thầy nhân lành, tôi phải làm chi cho được hưởng sự sống đời đời?
18พระเยซู​กล่าว​กับ​เขา​ว่า “ทำไม​ท่าน​จึง​เรียก​เรา​ว่า​ดี? ไม่​มี​ใคร​ดี​นอกจาก​พระเจ้า​เพียง​ผู้​เดียว
18Đức Chúa Jêsus phán rằng: Sao ngươi gọi ta là nhân lành? Chỉ có một Đấng nhân lành, là Đức Chúa Trời.
19ท่าน​รู้​คำสั่ง​เหล่านี้​แล้ว คือ ‘อย่า​ฆ่า’ ‘อย่า​ล่วงประเวณี’ ‘อย่า​ลักขโมย’ ‘อย่า​เป็น​พยานเท็จ’ ‘อย่า​ฉ้อโกง’ และ ‘จง​ให้​เกียรติ​บิดา​และ​มารดา​ของ​เจ้า’”
19Ngươi biết các điều răn: Đừng phạm tội tà dâm; đừng giết người; đừng trộm cướp; đừng làm chứng dối; đừng làm gian; hãy hiếu kính cha mẹ.
20ชาย​นั้น​ตอบ​พระองค์​ว่า “อาจารย์ ข้าพเจ้า​ได้​ปฏิบัติ​ตาม​สิ่ง​เหล่านี้​ทั้งหมด​ตั้งแต่​ยัง​หนุ่ม”
20Người thưa rằng: Lạy thầy, tôi đã giữ mọi điều đó từ khi còn nhỏ.
21พระเยซู​มอง​เขา​และ​รัก​เขา แล้ว​กล่าว​ว่า “ท่าน​ยัง​ขาด​อยู่​สิ่ง​หนึ่ง จง​ไป​ขาย​ทุกสิ่ง​ที่​ท่าน​มี และ​แจก​ให้​คน​ยากจน แล้ว​ท่าน​จะ​มี​ทรัพย์สมบัติ​ใน​สวรรค์ จากนั้น​จง​มา แบก​กางเขน และ​ติดตาม​เรา”
21Đức Chúa Jêsus ngó người mà yêu, nên phán rằng: Nhưng ngươi còn thiếu một điều. Hãy đi, bán hết gia tài mình, đem thí cho kẻ nghèo khổ, chắc sẽ được của báu ở trên trời, rồi hãy đến mà theo ta.
22แต่​เมื่อ​ได้ยิน​คำพูด​นั้น สีหน้า​ของ​เขา​ก็​หม่น​ลง และ​จาก​ไป​ด้วย​ความเศร้า เพราะ​เขา​มี​ทรัพย์สมบัติ​มาก
22Song nét mặt người nầy rầu rĩ về lời đó, đi ra rất buồn bã, vì có nhiều của lắm.
23พระเยซู​มอง​ไปรอบ ๆ และ​กล่าว​กับ​สาวก​ว่า “คน​ที่​มี​ทรัพย์สมบัติ​จะ​เข้า​อาณาจักร​ของ​พระเจ้า​ได้​ยาก​เพียงไร!”
23Bấy giờ Đức Chúa Jêsus ngó xung quanh mình, mà phán cùng môn đồ rằng: Kẻ giàu vào nước Đức Chúa Trời khó là dường nào!
24สาวก​ประหลาดใจ​กับ​คำพูด​ของ​พระองค์ แต่​พระเยซู​ตอบ​อีก​ว่า “ลูก ๆ เอ๋ย คน​ที่​วางใจ​ใน​ทรัพย์สมบัติ​จะ​เข้า​อาณาจักร​ของ​พระเจ้า​ได้​ยาก​เพียงไร!
24Môn đồ lấy mấy lời đó làm lạ. Nhưng Đức Chúa Jêsus lại phán rằng: Hỡi các con, những kẻ cậy sự giàu có vào nước Đức Chúa Trời khó là dường nào!
25อูฐ​ลอด​รูเข็ม​ยัง​ง่าย​กว่า​คน​มั่งมี​เข้า​อาณาจักร​ของ​พระเจ้า”
25Con lạc đà chui qua lỗ kim còn dễ hơn người giàu vào nước Đức Chúa Trời.
26พวกเขา​ยิ่ง​ประหลาดใจ​อย่าง​มาก และ​ถาม​พระองค์​ว่า “ถ้า​อย่างนั้น ใคร​จะ​รอด​ได้?”
26Môn đồ lại càng lấy làm lạ, nói cùng nhau rằng: Vậy thì ai được cứu?
27พระเยซู​มอง​พวกเขา​และ​กล่าว​ว่า “สำหรับ​มนุษย์​นั้น​เป็นไป​ไม่ได้ แต่​สำหรับ​พระเจ้า​ไม่​เป็น​เช่นนั้น เพราะ​ทุกสิ่ง​เป็นไปได้​สำหรับ​พระเจ้า”
27Đức Chúa Jêsus ngó môn đồ mà rằng: Sự đó loài người không thể làm được, nhưng Đức Chúa Trời thì chẳng thế; vì Đức Chúa Trời làm mọi sự được cả.
28เปโตร​เริ่ม​กล่าว​กับ​พระองค์​ว่า “ดูสิ พวกเรา​ได้​ละ​ทุกสิ่ง​และ​ติดตาม​ท่าน​มา”
28Phi-e-rơ liền thưa cùng Ngài rằng: Nầy, chúng tôi đã bỏ hết mà đi theo thầy.
29พระเยซู​กล่าว​ว่า “เรา​บอก​ความจริง​แก่​พวกคุณ​ว่า ไม่​มี​ใคร​ที่​ละ​บ้าน พี่น้อง​ชาย พี่น้อง​หญิง บิดา มารดา ภรรยา ลูก ๆ หรือ​ที่ดิน เพราะ​เรา​และ​เพราะ​ข่าวดี
29Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi chẳng một người nào vì ta và Tin Lành từ bỏ nhà cửa, anh em, chị em, cha mẹ, con cái, đất ruộng,
30แล้ว​จะ​ไม่​ได้​รับ​มาก​ขึ้น​ร้อย​เท่า​ใน​เวลา​นี้ คือ บ้าน พี่น้อง​ชาย พี่น้อง​หญิง มารดา ลูก ๆ และ​ที่ดิน พร้อม​กับ​การ​ข่มเหง และ​ใน​ยุค​หน้า​จะ​ได้​รับ​ชีวิต​นิรันดร์
30mà chẳng lãnh được đang bây giờ, trong đời nầy, trăm lần hơn về những nhà cửa, anh em, chị em, mẹ con, đất ruộng, với sự bắt bớ, và sự sống đời đời trong đời sau.
31แต่​คน​แรก​หลาย​คน​จะ​เป็น​คน​สุดท้าย และ​คน​สุดท้าย​จะ​เป็น​คน​แรก”
31Nhưng có nhiều kẻ đầu sẽ nên rốt; có kẻ rốt sẽ nên đầu.
32พวกเขา​กำลัง​เดินทาง​ขึ้น​ไป​ยัง​เยรูซาเล็ม พระเยซู​เดิน​นำหน้า​พวกเขา พวกเขา​ประหลาดใจ และ​คน​ที่​ติดตาม​ก็​กลัว พระองค์​พา​สิบสอง​คน​แยก​ออก​มา​อีกครั้ง และ​เริ่ม​บอก​ถึง​สิ่ง​ที่​กำลัง​จะ​เกิด​ขึ้น​กับ​พระองค์
32Đức Jêsus và môn đồ đang đi đường lên thành Giê-ru-sa-lem, Ngài thì đi trước; các môn đồ thất kinh, và những người đi theo đều sợ hãi. Ngài lại kèm mười hai sứ đồ đi cùng mình mà phán về những việc phải xảy đến cho mình, rằng:
33“ดูสิ พวกเรา​กำลัง​ขึ้น​ไป​ยัง​เยรูซาเล็ม บุตรมนุษย์​จะ​ถูก​มอบ​ให้​แก่​หัวหน้า​ปุโรหิต​และ​พวก​อาลักษณ์ พวกเขา​จะ​ตัดสิน​ให้​ถึง​ตาย และ​จะ​มอบ​ให้​คนต่างชาติ
33Nầy, chúng ta lên thành Giê-ru-sa-lem, Con người sẽ bị nộp cho các thầy tế lễ cả cùng các thầy thông giáo; họ sẽ định Ngài phải bị tử hình và giao Ngài cho dân ngoại.
34พวกเขา​จะ​เยาะเย้ย บ้วน​น้ำลาย​ใส่ เฆี่ยนตี และ​ฆ่า ใน​วัน​ที่​สาม บุตรมนุษย์​จะ​ฟื้นขึ้น​มา”
34Người ta sẽ nhạo báng Ngài, nhổ trên Ngài, đánh đập Ngài mà giết đi; sau ba ngày, Ngài sẽ sống lại.
35ยากอบ​กับ​ยอห์น ลูก​ของ​เศเบดี เข้า​มา​หา​พระองค์ และ​กล่าว​ว่า “อาจารย์ พวกเรา​อยาก​ให้​ท่าน​ทำ​สิ่ง​ที่​พวกเรา​จะ​ขอ”
35Bấy giờ, Gia-cơ và Giăng, hai con trai Xê-bê-đê, đến gần Ngài mà thưa rằng: Lạy thầy, chúng tôi muốn thầy làm thành điều chúng tôi sẽ xin.
36พระองค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “พวกคุณ​ต้องการ​ให้​เรา​ทำ​อะไร​ให้?”
36Ngài hỏi rằng: Các ngươi muốn ta làm chi cho?
37พวกเขา​ตอบ​ว่า “ขอ​ให้​พวกเรา​ได้​นั่ง​ใน​พระสิริ​ของ​ท่าน คน​หนึ่ง​ทาง​ขวา​มือ​ของ​ท่าน และ​อีก​คน​หนึ่ง​ทาง​ซ้าย”
37Thưa rằng: Khi thầy được vinh hiển, xin cho chúng tôi một đứa ngồi bên hữu, một đứa bên tả.
38แต่​พระเยซู​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “พวกคุณ​ไม่​รู้​ว่า​กำลัง​ขอ​อะไร พวกคุณ​ดื่ม​ถ้วย​ที่​เรา​ดื่ม​ได้​หรือ? และ​รับ​บัพติศมา​ด้วย​บัพติศมา​ที่​เรา​รับ​ได้​หรือ?”
38Nhưng Đức Jêsus phán rằng: Các ngươi không biết điều mình xin. Các ngươi có uống được chén ta uống, và chịu được phép báp-tem ta chịu chăng?
39พวกเขา​ตอบ​ว่า “พวกเรา​ทำ​ได้” พระเยซู​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “พวกคุณ​จะ​ดื่ม​ถ้วย​ที่​เรา​ดื่ม​จริง และ​จะ​รับ​บัพติศมา​ด้วย​บัพติศมา​ที่​เรา​รับ
39Thưa rằng: Được. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Các ngươi sẽ uống chén ta uống, và sẽ chịu phép báp-tem ta chịu;
40แต่​การ​นั่ง​ทาง​ขวา​หรือ​ทาง​ซ้าย​ของ​เรา ไม่​ใช่​สิ่ง​ที่​เรา​จะ​ให้​ได้ ตำแหน่ง​เหล่านั้น​ถูก​เตรียม​ไว้​ให้​ใคร ก็​เป็น​ของ​คน​นั้น”
40nhưng chí như ngồi bên hữu và bên tả ta thì không phải tự ta cho được: ấy là thuộc về người nào mà điều đó đã dành cho.
41เมื่อ​สิบ​คน​ที่​เหลือ​ได้ยิน ก็​เริ่ม​ไม่​พอใจ​ยากอบ​กับ​ยอห์น
41Mười sứ đồ kia nghe sự xin đó, thì giận Gia-cơ và Giăng.
42พระเยซู​เรียก​พวกเขา​มา และ​กล่าว​ว่า “พวกคุณ​รู้​ว่า ผู้​ที่​ถือ​กัน​ว่า​เป็น​ผู้ปกครอง​ชนชาติต่าง ๆ ก็​วางอำนาจ​เหนือ​พวกเขา และ​คนใหญ่คนโต​ของ​พวกเขา​ก็​ใช้อำนาจ​เหนือ​พวกเขา
42Nhưng Đức Chúa Jêsus gọi họ mà phán rằng: Các ngươi biết những người được tôn làm đầu cai trị các dân ngoại, thì bắt dân phải phục mình, còn các quan lớn thì lấy quyền thế trị dân.
43แต่​ใน​หมู่​พวกคุณ​จะ​ไม่​เป็น​เช่นนั้น ผู้ใด​ต้องการ​เป็น​ใหญ่​ใน​หมู่​พวกคุณ จะ​ต้อง​เป็น​ผู้รับใช้​ของ​พวกคุณ
43Song trong các ngươi không như vậy; trái lại hễ ai muốn làm lớn trong các ngươi, thì sẽ làm đầy tớ;
44และ​ผู้ใด​ต้องการ​เป็น​คน​แรก​ใน​หมู่​พวกคุณ จะ​ต้อง​เป็น​ทาส​ของ​ทุกคน
44còn ai trong các ngươi muốn làm đầu, thì sẽ làm tôi mọi mọi người.
45เพราะ​บุตรมนุษย์​ไม่​ได้​มา​เพื่อ​ให้​คน​รับใช้ แต่​มา​เพื่อ​รับใช้ และ​ให้​ชีวิต​ของ​พระองค์​เป็น​ค่าไถ่​เพื่อ​คน​จำนวน​มาก”
45Vì Con người đã đến không phải để người ta hầu việc mình, song để hầu việc người ta, và phó sự sống mình làm giá chuộc cho nhiều người.
46พวกเขา​มา​ถึง​เยรีโค ขณะ​ที่​พระองค์​ออก​จาก​เยรีโค​พร้อม​กับ​สาวก​และ​ฝูงชน​จำนวน​มาก บารทิเมอัส ลูก​ของ​ทิเมอัส คนขอทาน​ตาบอด กำลัง​นั่ง​อยู่​ข้างทาง
46Kế đó, Đức Chúa Jêsus và môn đồ đến thành Giê-ri-cô. Ngài và môn đồ cùng một đoàn dân đông đang từ đó lại đi, thì có một người ăn mày mù tên là Ba-ti-mê, con trai của Ti-mê, ngồi bên đường.
47เมื่อ​เขา​ได้ยิน​ว่า​เป็น​พระเยซู​ชาวนาซาเร็ธ เขา​ก็​เริ่ม​ร้อง​ว่า “พระเยซู บุตร​ของ​ดาวิด โปรด​เมตตา​ข้าพเจ้า​ด้วย!”
47Vì đã nghe nói ấy là Đức Chúa Jêsus, người Na-xa-rét, người vùng la lên mà rằng: Hỡi Đức Chúa Jêsus, con vua Đa-vít, xin thương tôi cùng!
48หลาย​คน​ตำหนิ​เขา​ให้​เงียบ แต่​เขา​ยิ่ง​ร้อง​ดัง​ขึ้น​ว่า “บุตร​ของ​ดาวิด โปรด​เมตตา​ข้าพเจ้า​ด้วย!”
48Có nhiều kẻ rầy người, biểu nín đi; song người lại kêu lớn hơn nữa rằng: Hỡi con vua Đa-vít, xin thương tôi cùng!
49พระเยซู​หยุด​ยืน และ​กล่าว​ว่า “เรียก​เขา​มา” พวกเขา​จึง​เรียก​ชาย​ตาบอด และ​บอก​เขา​ว่า “สบายใจ​ได้! ลุก​ขึ้น เขา​กำลัง​เรียก​ท่าน!”
49Đức Chúa Jêsus dừng lại, phán rằng: Hãy kêu người đến. Chúng kêu người mù đến, mà nói rằng: Hãy vững lòng, đứng dậy, Ngài gọi ngươi.
50ชาย​นั้น​ทิ้ง​เสื้อคลุม​ของ​ตน กระโดด​ลุก​ขึ้น และ​มา​หา​พระเยซู
50Người mù bỏ áo ngoài, bước tới đến cùng Đức Chúa Jêsus.
51พระเยซู​ถาม​เขา​ว่า “ท่าน​ต้องการ​ให้​เรา​ทำ​อะไร​ให้?” ชาย​ตาบอด​ตอบ​ว่า “รับโบนี ขอ​ให้​ข้าพเจ้า​มองเห็น​อีกครั้ง”
51Đức Chúa Jêsus bèn cất tiếng phán rằng: Ngươi muốn ta làm chi cho ngươi? Người mù thưa rằng: Lạy thầy, xin cho tôi được sáng mắt.
52พระเยซู​กล่าว​กับ​เขา​ว่า “ไป​เถอะ ความเชื่อ​ของ​ท่าน​ทำ​ให้​ท่าน​หาย​แล้ว” ทันที​นั้น เขา​ก็​มองเห็น และ​ติดตาม​พระเยซู​ไป​ตาม​ทาง
52Đức Chúa Jêsus phán: Đi đi, đức tin ngươi đã chữa lành ngươi rồi. (10-53) Tức thì người mù được sáng mắt, và đi theo Đức Chúa Jêsus trên đường.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.