มาระโก 5
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1พวกเขาข้ามไปถึงอีกฝั่งหนึ่งของทะเล ในดินแดนของชาวกาดารา
1Đức Chúa Jêsus cùng môn đồ qua đến bờ biển bên kia, trong miền Giê-ra-sê.
2เมื่อพระองค์ขึ้นจากเรือ ชายคนหนึ่งที่มีวิญญาณที่ไม่บริสุทธิ์สิงอยู่ก็ออกจากสุสานมาพบพระองค์ทันที
2Ngài mới ở trên thuyền bước xuống, tức thì có một người bị tà ma ám từ nơi mồ mả đi ra đến trước mặt Ngài.
3เขาอาศัยอยู่ในสุสาน และไม่มีใครสามารถมัดเขาได้อีก แม้แต่ด้วยโซ่
3Người thường ở nơi mồ mả, dẫu dùng xiềng sắt cũng chẳng ai cột trói được nữa;
4เพราะเขาเคยถูกมัดด้วยตรวนและโซ่หลายครั้ง แต่เขากระชากโซ่จนขาด และหักตรวนเป็นชิ้น ๆ ไม่มีใครมีกำลังพอจะควบคุมเขาได้
4vì nhiều lần người bị cùm chân hoặc bị xiềng, rồi bẻ xiềng tháo cùm, không ai có sức trị được.
5ทั้งกลางคืนและกลางวัน เขาอยู่ตามสุสานและภูเขา ร้องตะโกนและเอาหินกรีดตัวเองอยู่เสมอ
5Người cứ ở nơi mồ mả và trên núi, ngày đêm kêu la và lấy đá đánh bầm mình.
6เมื่อเขาเห็นพระเยซูแต่ไกล เขาก็วิ่งเข้ามาหมอบกราบพระองค์
6Người thấy Đức Chúa Jêsus ở đằng xa, chạy lại sấp mình xuống trước mặt Ngài,
7และร้องเสียงดังว่า “ท่านมายุ่งอะไรกับข้า พระเยซู พระบุตรของพระเจ้าผู้สูงสุด? ข้าขอให้ท่านสาบานต่อพระเจ้าว่าจะไม่ทรมานข้า”
7mà kêu lớn rằng: Hỡi Đức Chúa Jêsus, Con Đức Chúa Trời rất cao, tôi với Ngài có sự gì chăng? Tôi nhân danh Đức Chúa Trời mà khẩn cầu Ngài, xin đừng làm khổ tôi.
8เพราะพระองค์ได้กล่าวกับเขาว่า “ออกมาจากชายคนนี้ เจ้าวิญญาณที่ไม่บริสุทธิ์!”
8Vì Đức Chúa Jêsus vừa phán cùng nó rằng: Hỡi tà ma, phải ra khỏi người nầy.
9พระองค์ถามเขาว่า “เจ้าชื่ออะไร?” เขาตอบว่า “ชื่อของข้าคือ เลกิโอน เพราะพวกเรามีมาก”
9Ngài lại hỏi rằng: Mầy tên gì? Thưa rằng: Tên tôi là Quân đội; vì chúng tôi đông.
10แล้วเขาก็วิงวอนพระองค์อย่างมากไม่ให้ส่งพวกมันออกไปจากดินแดนนั้น
10Nó lại van xin Ngài đừng đuổi chúng nó ra khỏi miền đó.
11ที่ไหล่เขามีหมูฝูงใหญ่กำลังหากินอยู่
11Vả, chỗ đó, tại trên núi, có một bầy heo đông đang ăn.
12ปีศาจทั้งหมดวิงวอนพระองค์ว่า “ส่งพวกเราเข้าไปในหมู เพื่อพวกเราจะได้เข้าไปสิงมัน”
12Các quỉ cầu xin Ngài rằng: Xin khiến chúng tôi đến với bầy heo ấy, để chúng tôi nhập vào chúng nó. Đức Chúa Jêsus cho phép.
13พระเยซูก็อนุญาตตามคำขอของพวกมันทันที วิญญาณที่ไม่บริสุทธิ์จึงออกมาและเข้าไปในหมู หมูฝูงนั้นซึ่งมีประมาณสองพันตัววิ่งกรูลงทางลาดชันสู่ทะเล และจมน้ำตายในทะเล
13Các tà ma ra khỏi người đó, bèn nhập vào bầy heo, bầy heo từ trên bực cao vụt đâm đầu xuống biển. Có độ hai ngàn con heo chết chìm cả dưới biển.
14คนเลี้ยงหมูพากันหนี และนำเรื่องไปบอกในเมืองและตามชนบท ผู้คนจึงออกมาดูว่าเกิดอะไรขึ้น
14Những kẻ chăn heo trốn, đồn tin nầy ra khắp trong thành và trong nhà quê;
15พวกเขามาหาพระเยซู และเห็นคนที่เคยถูกปีศาจสิง คนที่เคยมีเลกิโอนอยู่ในตัว กำลังนั่งอยู่ สวมเสื้อผ้า และมีสติเป็นปกติ พวกเขาก็กลัว
15dân sự đổ ra đặng xem điều đã xảy đến. Vậy, chúng đến cùng Đức Chúa Jêsus, thấy người đã bị nhiều quỉ ám, đang ngồi, mặc quần áo, trí khôn bình tĩnh, thì sợ hãi lắm.
16คนที่เห็นเหตุการณ์เล่าให้พวกเขาฟังถึงสิ่งที่เกิดขึ้นกับคนที่เคยถูกปีศาจสิง และเรื่องของหมู
16Những người đã thấy việc đó, thuật cho họ nghe chuyện đã xảy đến cho kẻ bị quỉ ám và bầy heo.
17พวกเขาจึงเริ่มวิงวอนพระองค์ให้ออกไปจากเขตแดนของพวกเขา
17Chúng bèn xin Ngài ra khỏi địa phận mình.
18ขณะที่พระองค์กำลังลงเรือ ชายที่เคยถูกปีศาจสิงวิงวอนขออยู่กับพระองค์
18Lúc Ngài đang bước vào thuyền, người trước đã bị quỉ ám xin ở lại với Ngài.
19แต่พระองค์ไม่อนุญาต และกล่าวกับเขาว่า “กลับบ้านไปหาคนใกล้ชิดของเจ้า แล้วบอกพวกเขาถึงสิ่งยิ่งใหญ่ที่องค์พระผู้เป็นเจ้าได้ทำเพื่อเจ้า และพระองค์เมตตาเจ้าอย่างไร”
19Nhưng Đức Chúa Jêsus không cho, phán rằng: Hãy về nhà ngươi, nơi bạn hữu ngươi, mà thuật lại cho họ điều lớn lao thể nào Chúa đã làm cho ngươi, và Ngài đã thương xót ngươi cách nào.
20ชายคนนั้นจึงไป และเริ่มประกาศทั่วแคว้นเดคาโปลิสถึงสิ่งยิ่งใหญ่ที่พระเยซูทำเพื่อเขา ทุกคนต่างประหลาดใจ
20Vậy, người đi, đồn ra trong xứ Đê-ca-bô-lơ những điều lớn lao thể nào mà Đức Chúa Jêsus đã làm cho mình; ai nấy đều lấy làm lạ.
21เมื่อพระเยซูข้ามเรือกลับไปยังอีกฝั่งหนึ่ง ฝูงชนจำนวนมากก็มารวมกันรอบพระองค์ ขณะที่พระองค์อยู่ริมทะเล
21Khi Đức Chúa Jêsus lại xuống thuyền qua bờ bên kia, có đoàn dân đông nhóm họp chung quanh Ngài. Ngài đứng trên bờ biển.
22ดูสิ มีหัวหน้าธรรมศาลาคนหนึ่งชื่อ ไยรัส มาหาพระองค์ เมื่อเห็นพระองค์ เขาก็หมอบลงที่เท้าของพระองค์
22Bấy giờ, có một người trong những người cai nhà hội, tên là Giai ru, đến, thấy Đức Chúa Jêsus, bèn gieo mình nơi chân Ngài;
23และวิงวอนอย่างมากว่า “ลูกสาวตัวน้อยของข้าพเจ้ากำลังจะตาย โปรดมาวางมือบนลูก เพื่อให้ลูกหายดีและมีชีวิตอยู่”
23nài xin mà rằng: Con gái nhỏ tôi gần chết; xin Chúa đến, đặt tay trên nó, đặng nó lành mạnh và sống.
24พระองค์จึงไปกับเขา ฝูงชนจำนวนมากติดตามพระองค์ และเบียดเสียดพระองค์ทุกด้าน
24Đức Chúa Jêsus đi với người; đoàn dân đông cùng đi theo và lấn ép Ngài.
25มีหญิงคนหนึ่งมีเลือดไหลไม่หยุดมาสิบสองปี
25Vả, tại đó có một người đàn bà bị bịnh mất huyết đã mười hai năm,
26นางต้องทนทุกข์จากการรักษาของหมอหลายคน ใช้เงินที่มีอยู่จนหมด แต่อาการก็ไม่ดีขึ้น กลับแย่ลงกว่าเดิม
26bấy lâu chịu khổ sở trong tay nhiều thầy thuốc, hao tốn hết tiền của, mà không thấy đỡ gì; bịnh lại càng nặng thêm.
27เมื่อนางได้ยินเรื่องของพระเยซู จึงเข้ามาทางด้านหลังพระองค์ท่ามกลางฝูงชน และแตะเสื้อผ้าของพระองค์
27Người đã nghe tin về Đức Chúa Jêsus, bèn lẩn vào đằng sau giữa đám đông, mà rờ áo Ngài.
28เพราะนางพูดว่า “ถ้าเพียงได้แตะเสื้อผ้าของเขา ฉันก็จะหาย”
28Vì người nói rằng: Nếu ta chỉ rờ đến áo Ngài mà thôi, thì ta sẽ được lành.
29ทันทีนั้น เลือดที่ไหลก็หยุด และนางรู้สึกในร่างกายว่าหายจากโรคที่ทรมานนางแล้ว
29Cùng một lúc ấy, huyết lậu liền cầm lại; người nghe trong mình đã được lành bịnh.
30พระเยซูรู้สึกได้ทันทีว่าพลังได้ออกจากพระองค์ จึงหันกลับมาท่ามกลางฝูงชน และถามว่า “ใครแตะเสื้อผ้าของเรา?”
30Tức thì Đức Chúa Jêsus tự biết có sức mạnh đã ra từ mình, bèn xây lại giữa đám đông mà hỏi rằng: Ai đã rờ áo ta?
31สาวกของพระองค์กล่าวว่า “ท่านเห็นฝูงชนกำลังเบียดเสียดท่านอยู่ แล้วท่านยังถามอีกหรือว่า ‘ใครแตะเรา?’”
31Môn đồ thưa rằng: Thầy thấy đám đông lấn ép thầy, thầy còn hỏi rằng: Ai rờ đến ta?
32พระองค์มองไปรอบ ๆ เพื่อดูหญิงที่ทำเช่นนั้น
32Ngài nhìn chung quanh mình để xem người đã làm điều đó.
33แต่หญิงคนนั้นทั้งกลัวและตัวสั่น เพราะรู้ว่าเกิดอะไรขึ้นกับตน จึงมาหมอบลงต่อหน้าพระองค์ และเล่าความจริงทั้งหมดให้พระองค์ฟัง
33Người đàn bà biết sự đã xảy đến cho mình, bèn run sợ đến gieo mình dưới chân Ngài, tỏ hết tình thật.
34พระองค์กล่าวกับนางว่า “ลูกสาวเอ๋ย ความเชื่อของเจ้าทำให้เจ้าหายแล้ว จงไปอย่างสงบสุข และจงหายขาดจากโรคของเจ้า”
34Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hỡi con gái ta, đức tin con đã cứu con; hãy đi cho bình an và được lành bịnh.
35ขณะที่พระองค์ยังกล่าวอยู่ มีคนมาจากบ้านของหัวหน้าธรรมศาลาและบอกว่า “ลูกสาวของท่านตายแล้ว จะรบกวนอาจารย์อีกทำไม?”
35Đang khi Ngài còn phán, có kẻ đến từ nhà người cai nhà hội mà nói với người rằng: Con gái ông đã chết rồi; còn phiền Thầy làm chi?
36แต่ทันทีที่พระเยซูได้ยินคำพูดนั้น พระองค์กล่าวกับหัวหน้าธรรมศาลาว่า “อย่ากลัว เพียงเชื่อเท่านั้น”
36Nhưng Đức Chúa Jêsus chẳng màng đến lời ấy, phán cùng cai nhà hội rằng: Đừng sợ, chỉ tin mà thôi.
37พระองค์ไม่ยอมให้ใครตามไป นอกจาก เปโตร ยากอบ และยอห์นพี่น้องของยากอบ
37Ngài chẳng cho ai theo mình, trừ ra Phi-e-rơ, Gia-cơ, và Giăng là em là Gia-cơ.
38เมื่อพระองค์มาถึงบ้านของหัวหน้าธรรมศาลา พระองค์เห็นความวุ่นวาย ผู้คนร้องไห้และคร่ำครวญเสียงดัง
38Khi đã đến nhà người cai nhà hội, Ngài thấy chúng làm om sòm, kẻ khóc người kêu lớn tiếng.
39เมื่อเข้าไปแล้ว พระองค์กล่าวกับพวกเขาว่า “ทำไมพวกคุณจึงวุ่นวายและร้องไห้? เด็กคนนี้ไม่ได้ตาย แต่กำลังหลับอยู่”
39Vào nhà rồi, Ngài phán cùng chúng rằng: Sao các ngươi làm ồn ào và khóc lóc vậy? Đứa trẻ chẳng phải chết, song nó ngủ.
40พวกเขาหัวเราะเยาะพระองค์ แต่พระองค์ให้ทุกคนออกไป แล้วพาบิดาและมารดาของเด็ก รวมทั้งคนที่อยู่กับพระองค์ เข้าไปยังที่เด็กนอนอยู่
40Chúng nhạo báng Ngài. Ngài bèn đuổi chúng ra hết, đem cha mẹ đứa trẻ với những kẻ theo Ngài, cùng vào chỗ nó nằm.
41พระองค์จับมือเด็กและกล่าวกับเธอว่า “ทาลิธา คูมิ!” ซึ่งแปลว่า “หนูน้อย เราบอกเจ้า ลุกขึ้น!”
41Ngài nắm tay nó mà phán rằng: Ta-li-tha Cu-mi; nghĩa là: Hỡi con gái nhỏ, ta truyền cho mầy, hãy chờ dậy.
42เด็กหญิงก็ลุกขึ้นและเดินทันที เพราะเธอมีอายุสิบสองปี ทุกคนประหลาดใจอย่างยิ่ง
42Tức thì đứa gái chờ dậy mà bước đi, vì đã lên mười hai tuổi. Chúng rất lấy làm lạ.
43พระองค์กำชับพวกเขาอย่างเข้มงวดไม่ให้ใครรู้เรื่องนี้ และสั่งให้เอาอาหารให้เธอกิน
43Ngài cấm ngặt chúng đừng cho ai biết sự ấy, và truyền cho đứa trẻ ăn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.