มาระโก
Chapter 12

มาระโก

Freedom Bible (Thai)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsTongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

มาระโก 12

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1พระองค์​เริ่ม​กล่าว​กับ​พวกเขา​เป็น​อุปมา​ว่า “ชาย​คน​หนึ่ง​ปลูก​สวนองุ่น ทำ​รั้ว​ล้อม ขุด​บ่อ​สำหรับ​ย่ำ​องุ่น สร้าง​หอคอย ให้​ชาวสวน​เช่า แล้ว​เดินทาง​ไป​ต่างประเทศ
1Đức Chúa Jêsus khởi phán thí dụ cùng họ rằng: Một người kia trồng vườn nho, rào chung quanh, ở trong đào một cái hầm ép rượu, và dựng một cái tháp; đoạn cho mấy người làm nghề trồng nho thuê, mà lìa bổn xứ.
2เมื่อ​ถึง​เวลา เขา​ส่ง​คนรับใช้​คน​หนึ่ง​ไป​หา​ชาวสวน เพื่อ​รับ​ส่วน​ของ​ตน​จาก​ผลผลิต​ของ​สวนองุ่น
2Tới mùa, chủ vườn sai một đầy tớ đến cùng bọn trồng nho, đặng thâu lấy phần hoa lợi vườn nho nơi tay họ.
3พวกเขา​จับ​คนรับใช้​นั้น เฆี่ยนตี และ​ส่ง​กลับ​ไป​มือเปล่า
3Nhưng họ bắt đầy tớ mà đánh rồi đuổi về tay không.
4เขา​ส่ง​คนรับใช้​อีก​คน​หนึ่ง​ไป​หา​พวกเขา พวกเขา​เอา​หิน​ขว้าง​เขา ทำ​ให้​เขา​บาดเจ็บ​ที่​ศีรษะ และ​ส่ง​กลับ​ไป​อย่าง​น่า​อับอาย
4Người lại sai một đầy tớ khác đến; nhưng họ đánh đầu nó và chưởi rủa nữa.
5เขา​ส่ง​อีก​คน​หนึ่ง​ไป และ​พวกเขา​ก็​ฆ่า​คน​นั้น เขา​ยัง​ส่ง​คน​อื่น ๆ อีก​หลาย​คน พวกเขา​เฆี่ยนตี​บาง​คน และ​ฆ่า​บาง​คน
5Người còn sai đứa khác đến, thì họ giết đi; lại sai nhiều đứa khác nữa, đứa thì bị họ đánh, đứa thì bị họ giết.
6เขา​ยัง​มี​อีก​คน​หนึ่ง คือ​บุตร​ที่​รัก​ของ​เขา เขา​จึง​ส่ง​บุตร​นั้น​ไป​หา​พวกเขา​เป็น​คน​สุดท้าย โดย​กล่าว​ว่า ‘พวกเขา​คง​จะ​เคารพ​ลูก​ของ​เรา’
6Chủ vườn còn đứa con trai một rất yêu dấu, bèn sai đi lần cuối cùng mà nói rằng: Chúng nó sẽ kính vì con ta!
7แต่​พวก​ชาวสวน​พูด​กัน​ว่า ‘คน​นี้​คือ​ทายาท มา​เถอะ พวกเรา​ฆ่า​เขา​กัน แล้ว​มรดก​จะ​เป็น​ของ​พวกเรา’
7Nhưng bọn trồng nho đó bàn với nhau rằng: Thằng nầy là con kế tự; hè, ta hãy giết nó, thì phần gia tài nó sẽ về chúng ta.
8พวกเขา​จับ​เขา ฆ่า และ​โยน​ออก​ไป​นอก​สวนองุ่น
8Họ bắt con trai ấy giết đi, ném ra ngoài vườn nho.
9ดังนั้น เจ้าของ​สวนองุ่น​จะ​ทำ​อย่างไร? เขา​จะ​มา​ทำลาย​พวก​ชาวสวน และ​ยก​สวนองุ่น​ให้​คน​อื่น
9Vậy thì chủ vườn nho sẽ làm thế nào? Người sẽ đến giết bọn trồng nho đó, rồi lấy vườn nho lại mà cho người khác.
10พวกคุณ​ยัง​ไม่​เคย​อ่าน​พระคัมภีร์​ข้อ​นี้​หรือ? ‘ศิลา​ที่​ช่างก่อสร้าง​ปฏิเสธ ได้​กลาย​เป็น​ศิลา​หัวมุม
10Các ngươi há chưa đọc lời Kinh Thánh nầy: Hòn đá bị thợ xây nhà bỏ ra, Đã trở nên đá góc nhà;
11เรื่อง​นี้​มา​จาก​องค์พระผู้เป็นเจ้า และ​เป็น​สิ่ง​น่า​อัศจรรย์​ใน​สายตา​ของ​เรา’?”
11Aáy là công việc của Chúa, Và là việc rất lạ trước mắt chúng ta, hay sao?
12พวกเขา​พยายาม​จับ​พระองค์ แต่​กลัว​ฝูงชน เพราะ​รู้​ว่า​พระองค์​กล่าว​อุปมา​นี้​ถึง​พวกเขา พวกเขา​จึง​ละ​พระองค์​ไว้​และ​จาก​ไป
12Những người đó bèn tìm cách bắt Ngài, vì biết rõ rằng Ngài phán thí dụ ấy chỉ về mình; song sợ dân chúng, nên bỏ Ngài mà đi.
13พวกเขา​ส่ง​พวก​ฟาริสี​และ​พวก​เฮโรเดียน​บาง​คน​มา​หา​พระองค์ เพื่อ​จับผิด​พระองค์​ด้วย​คำพูด
13Kế đó, họ sai mấy người thuộc về phe Pha-ri-si và đảng Hê-rốt đến, để bắt lỗi Ngài trong lời nói.
14เมื่อ​พวกเขา​มา​ถึง ก็​ถาม​พระองค์​ว่า “อาจารย์ พวกเรา​รู้​ว่า​ท่าน​ซื่อตรง และ​ไม่​เกรงใจ​ใคร เพราะ​ท่าน​ไม่​เห็น​แก่​หน้า​ใคร แต่​สอน​ทาง​ของ​พระเจ้า​ตาม​ความจริง อนุญาต​ให้​จ่าย​ภาษี​ให้​ซีซาร์​หรือ​ไม่?
14Vậy, mấy người ấy đến, thưa Ngài rằng: Lạy thầy, chúng tôi biết thầy là người thật, không lo sợ gì ai; vì thầy không xem bề ngoài người ta, nhưng dạy đạo Đức Chúa Trời theo mọi lẽ thật. Có nên nộp thuế cho Sê-sa hay không? Chúng tôi phải nộp hay là không nộp?
15พวกเรา​จะ​จ่าย หรือ​ไม่​จ่าย?” แต่​พระองค์​รู้​ถึง​ความ​หน้าซื่อใจคด​ของ​พวกเขา จึง​กล่าว​ว่า “ทำไม​พวกคุณ​จึง​ทดสอบ​เรา? เอา​เหรียญ​เดนาริอุส​มา​ให้​เรา​ดู”
15Nhưng Ngài biết sự giả hình của họ thì phán rằng: Các ngươi thử ta làm chi? Hãy đem cho ta xem một đồng đơ-ni-ê.
16พวกเขา​นำ​มา พระองค์​ถาม​พวกเขา​ว่า “รูป​และ​คำจารึก​นี้​เป็น​ของ​ใคร?” พวกเขา​ตอบ​ว่า “ของ​ซีซาร์”
16Họ đem cho Ngài một đồng, Ngài bèn phán rằng: Hình và hiệu nầy của ai? Họ trả lời rằng: Của Sê-sa.
17พระเยซู​ตอบ​พวกเขา​ว่า “จง​ให้​สิ่ง​ที่​เป็น​ของ​ซีซาร์​แก่​ซีซาร์ และ​สิ่ง​ที่​เป็น​ของ​พระเจ้า​แก่​พระเจ้า” พวกเขา​ประหลาดใจ​ใน​พระองค์​อย่าง​ยิ่ง
17Đức Chúa Jêsus phán rằng: Vật chi của Sê-sa hãy trả lại cho Sê-sa, còn vật chi của Đức Chúa Trời hãy trả lại cho Đức Chúa Trời. Họ đều lấy làm lạ về Ngài.
18พวก​สะดูสี​บาง​คน ซึ่ง​กล่าว​ว่า​ไม่มี​การ​ฟื้นขึ้น​จาก​ความตาย มา​หา​พระองค์ และ​ถาม​ว่า
18Các người Sa-đu-sê, là những kẻ vẫn nói rằng không có sự sống lại, đến gần mà hỏi Ngài rằng:
19“อาจารย์ โมเสส​เขียน​ไว้​ให้​พวกเรา​ว่า ‘ถ้า​ชาย​คน​หนึ่ง​มี​พี่น้อง​ชาย​ที่​ตาย โดย​ทิ้ง​ภรรยา​ไว้​แต่​ไม่​มี​ลูก ให้​ชาย​คน​นั้น​รับ​ภรรยา​ของ​พี่น้อง​มา​เป็น​ภรรยา​ของ​ตน และ​มี​ลูก​สืบเชื้อสาย​ให้​พี่น้อง​ของ​ตน’
19Thưa thầy, Môi-se đã ban cho chúng tôi luật nầy: Nếu một người kia có anh em qua đời, để vợ lại, không con, thì người kia phải lấy vợ góa đó đặng nối dòng dõi cho anh em mình.
20มี​พี่น้อง​ชาย​เจ็ด​คน คน​แรก​แต่งงาน แล้ว​ตาย​โดย​ไม่​มี​ลูก​สืบเชื้อสาย
20Vả, có bảy anh em. Người thứ nhất cưới vợ, rồi chết, không có con.
21คน​ที่​สอง​รับ​หญิง​นั้น​เป็น​ภรรยา แล้ว​ตาย​โดย​ไม่​มี​ลูก​เช่นกัน คน​ที่​สาม​ก็​เหมือนกัน
21Người thứ hai lấy vợ góa ấy, sau chết, cũng không có con; rồi đến người thứ ba cũng vậy.
22ทั้ง​เจ็ด​คน​รับ​หญิง​นั้น​เป็น​ภรรยา และ​ไม่​มี​ลูก ใน​ที่สุด​หญิง​นั้น​ก็​ตาย​ด้วย
22Trong bảy người, chẳng ai để con lại. Sau hết, người đàn bà cũng chết.
23ใน​การ​ฟื้นขึ้น​จาก​ความตาย เมื่อ​พวกเขา​ฟื้นขึ้น​มา นาง​จะ​เป็น​ภรรยา​ของ​ใคร​ใน​เจ็ด​คน​นั้น? เพราะ​ทั้ง​เจ็ด​คน​เคย​มี​นาง​เป็น​ภรรยา”
23Lúc sống lại, đàn bà đó là vợ ai trong bảy anh em? vì hết thảy đều đã lấy người làm vợ.
24พระเยซู​ตอบ​พวกเขา​ว่า “พวกคุณ​หลงผิด​ไม่​ใช่​หรือ เพราะ​ไม่​รู้​พระคัมภีร์ และ​ไม่​รู้​พลัง​ของ​พระเจ้า?
24Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Há chẳng phải các ngươi lầm, vì không biết Kinh Thánh, cũng không hiểu quyền phép Đức Chúa Trời sao?
25เพราะ​เมื่อ​พวกเขา​ฟื้นขึ้น​จาก​ความตาย พวกเขา​จะ​ไม่​แต่งงาน และ​ไม่​ถูก​ยก​ให้​แต่งงาน แต่​เป็น​เหมือน​ทูตสวรรค์​ใน​สวรรค์
25Vì đến lúc người ta từ kẻ chết sống lại, thì chẳng cưới vợ, chẳng lấy chồng; nhưng các người sống lại đó ở như thiên sứ trên trời vậy.
26ส่วน​เรื่อง​คนตาย​ว่า​จะ​ฟื้นขึ้น​มา พวกคุณ​ไม่​ได้​อ่าน​ใน​หนังสือ​ของ​โมเสส ใน​ตอน​ที่​กล่าว​ถึง​พุ่มไม้​หรือ ว่า​พระเจ้า​กล่าว​กับ​เขา​ว่า ‘เรา​เป็น​พระเจ้า​ของ​อับราฮัม พระเจ้า​ของ​อิสอัค และ​พระเจ้า​ของ​ยาโคบ’?
26Còn về những người chết được sống lại, thì trong sách Môi-se có chép lời Đức Chúa Trời phán cùng người trong bụi gai rằng: Ta là Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, Đức Chúa Trời của Y-sác, Đức Chúa Trời của Gia-cốp, các ngươi há chưa đọc đến sao?
27พระองค์​ไม่​ใช่​พระเจ้า​ของ​คนตาย แต่​เป็น​พระเจ้า​ของ​คนเป็น ดังนั้น​พวกคุณ​จึง​หลงผิด​อย่าง​มาก”
27Ngài chẳng phải là Đức Chúa Trời của kẻ chết, mà là của kẻ sống! Thật các ngươi lầm to.
28อาลักษณ์​คน​หนึ่ง​มา​ถึง และ​ได้ยิน​พวกเขา​ถก​กัน เมื่อ​รู้​ว่า​พระองค์​ตอบ​พวกเขา​ได้​ดี จึง​ถาม​พระองค์​ว่า “คำสั่ง​ข้อ​ใด​สำคัญ​ที่สุด​ใน​บรรดา​คำสั่ง​ทั้งหมด?”
28Bấy giờ, có một thầy thông giáo nghe Chúa và người Sa-đu-sê biện luận với nhau, biết Đức Chúa Jêsus đã khéo đáp, bèn đến gần hỏi Ngài rằng: Trong các điều răn, điều nào là đầu hết?
29พระเยซู​ตอบ​ว่า “คำสั่ง​ข้อ​สำคัญ​ที่สุด​คือ ‘อิสราเอลเอ๋ย จง​ฟัง องค์พระผู้เป็นเจ้า พระเจ้า​ของ​เรา องค์พระผู้เป็นเจ้า​เป็น​หนึ่งเดียว
29Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Nầy là điều đầu nhất: Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nghe, Chúa, Đức Chúa Trời chúng ta, là Chúa có một.
30จง​รัก​องค์พระผู้เป็นเจ้า พระเจ้า​ของ​เจ้า ด้วย​สุดใจ สุดชีวิต สุด​ความคิด และ​สุดกำลัง​ของ​เจ้า’ นี่​คือ​คำสั่ง​ข้อ​แรก
30Ngươi phải hết lòng, hết linh hồn, hết trí khôn, hết sức mà kính mến Chúa là Đức Chúa Trời ngươi.
31ข้อ​ที่​สอง​ก็​เหมือน​กัน คือ ‘จง​รัก​เพื่อนบ้าน​ของ​เจ้า​เหมือน​รัก​ตนเอง’ ไม่​มี​คำสั่ง​ข้อ​อื่น​ใด​สำคัญ​กว่า​สอง​ข้อ​นี้”
31Nầy là điều thứ hai: Ngươi phải yêu kẻ lân cận như mình. Chẳng có điều răn nào lớn hơn hai điều đó.
32อาลักษณ์​กล่าว​กับ​พระองค์​ว่า “อาจารย์ ท่าน​กล่าว​ถูกต้อง​แล้ว​ว่า พระองค์​เป็น​หนึ่งเดียว และ​ไม่​มี​ผู้​อื่น​นอกจาก​พระองค์
32Thầy thông giáo trả lời rằng: Thưa thầy, thầy nói phải, hiệp lý lắm, thật Đức Chúa Trời là có một, ngoài Ngài chẳng có Chúa nào khác nữa;
33และ​การ​รัก​พระองค์​ด้วย​สุดใจ สุด​ความเข้าใจ สุดชีวิต และ​สุดกำลัง และ​รัก​เพื่อนบ้าน​เหมือน​รัก​ตนเอง สำคัญ​กว่า​เครื่อง​เผาบูชา​ทั้งตัว​และ​เครื่องบูชา​ทั้งหมด”
33thật phải kính mến Chúa hết lòng, hết trí, hết sức và yêu kẻ lân cận như mình, ấy là hơn mọi của lễ thiêu cùng hết thảy các của lễ.
34เมื่อ​พระเยซู​เห็น​ว่า​เขา​ตอบ​อย่าง​มี​ปัญญา พระองค์​กล่าว​กับ​เขา​ว่า “ท่าน​อยู่​ไม่​ไกล​จาก​อาณาจักร​ของ​พระเจ้า” หลัง​จาก​นั้น ไม่​มี​ใคร​กล้า​ถาม​พระองค์​อีก
34Đức Chúa Jêsus thấy người trả lời như người khôn, thì phán rằng: Ngươi chẳng cách xa nước Đức Chúa Trời đâu. Rồi không ai dám hỏi Ngài nữa.
35ขณะ​ที่​พระเยซู​กำลัง​สอน​ใน​พระวิหาร พระองค์​กล่าว​ว่า “ทำไม​พวก​อาลักษณ์​จึง​กล่าว​ว่า​พระคริสต์​เป็น​บุตร​ของ​ดาวิด?
35Đức Chúa Jêsus đang dạy dỗ trong đền thờ, bèn cất tiếng phán những lời nầy: Sao các thầy thông giáo nói Đấng Christ là con Đa-vít?
36เพราะ​ดาวิด​เอง​กล่าว​โดย​พระวิญญาณบริสุทธิ์​ว่า ‘องค์พระผู้เป็นเจ้า​กล่าว​แก่​องค์พระผู้เป็นเจ้า​ของ​ข้าพเจ้า​ว่า “จง​นั่ง​ทาง​ขวา​มือ​ของ​เรา จนกว่า​เรา​จะ​ทำ​ให้​ศัตรู​ของ​เจ้า​เป็น​ที่​วาง​เท้า​ของ​เจ้า”’
36Chính Đa-vít đã cảm Đức Thánh Linh mà nói rằng: Chúa phán cùng Chúa tôi; Hãy ngồi bên hữu ta, Cho đến chừng nào ta để kẻ thù nghịch ngươi làm bệ dưới chân ngươi.
37ดังนั้น ดาวิด​เอง​เรียก​พระคริสต์​ว่า​องค์พระผู้เป็นเจ้า แล้ว​พระคริสต์​จะ​เป็น​บุตร​ของ​ดาวิด​ได้​อย่างไร?” ประชาชน​ทั่วไป​ฟัง​พระองค์​ด้วย​ความ​ยินดี
37Vì chính Đa-vít xưng Ngài bằng Chúa, thì lẽ nào Ngài là con vua ấy? Đoàn dân đông vui lòng mà nghe Ngài.
38ใน​คำสอน​ของ​พระองค์ พระองค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “จง​ระวัง​พวก​อาลักษณ์ พวกเขา​ชอบ​เดิน​ไปมา​ใน​เสื้อคลุม​ยาว และ​ชอบ​ให้​คน​ทักทาย​ใน​ตลาด
38Trong lúc dạy dỗ, Ngài lại phán rằng: Hãy giữ mình về các thầy thông giáo, là kẻ ưa mặc áo dài đi chơi, thích người ta chào mình giữa chợ
39ชอบ​ที่นั่ง​ที่​ดีที่สุด​ใน​ธรรมศาลา และ​ที่​มี​เกียรติ​ที่สุด​ใน​งานเลี้ยง
39muốn ngôi cao nhất trong các nhà hội cùng trong các đám tiệc,
40พวกเขา​กลืนกิน​บ้าน​ของ​หญิงม่าย และ​แสร้ง​อธิษฐาน​ยืดยาว คน​เหล่านี้​จะ​ได้​รับ​การ​ลงโทษ​หนัก​ยิ่ง​ขึ้น”
40nuốt các nhà đàn bà góa, mà làm bộ đọc lời cầu nguyện dài. Họ sẽ bị phạt càng nặng hơn nữa.
41พระเยซู​นั่ง​ลง​ตรงข้าม​ที่​เก็บ​เงินถวาย และ​มองดู​ฝูงชน​หย่อน​เงิน​ลง​ใน​ที่​เก็บ​เงินถวาย คน​มั่งมี​หลาย​คน​ใส่​เงิน​จำนวน​มาก
41Đức Chúa Jêsus ngồi đối ngang cái rương đựng tiền dâng, coi dân chúng bỏ tiền vào thể nào.
42หญิงม่าย​ยากจน​คน​หนึ่ง​มา และ​ใส่​เหรียญ​ทองเหลือง​เล็ก ๆ สอง​เหรียญ ซึ่ง​รวมกัน​เท่ากับ​เหรียญ​ควอดรันส์​หนึ่ง​เหรียญ
42Có lắm người giàu bỏ nhiều tiền; cũng có một mụ góa nghèo kia đến bỏ hai đồng tiền ăn một phần tư xu.
43พระองค์​เรียก​สาวก​มา​หา และ​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “เรา​บอก​ความจริง​แก่​พวกคุณ​ว่า หญิงม่าย​ยากจน​คน​นี้​ถวาย​มาก​กว่า​ทุกคน​ที่​กำลัง​ถวาย​เงิน​ลง​ใน​ที่​เก็บ​เงินถวาย
43Ngài bèn kêu môn đồ mà phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, mụ góa nghèo nầy đã bỏ tiền vào rương nhiều hơn hết thảy những người đã bỏ vào.
44เพราะ​ทุกคน​ถวาย​จาก​ส่วน​ที่​เหลือเฟือ​ของ​ตน แต่​นาง​ถวาย​จาก​ความ​ยากจน คือ​ถวาย​ทุกสิ่ง​ที่​มี เงิน​ทั้งหมด​ที่​ใช้​เลี้ยงชีพ”
44Vì mọi kẻ khác lấy của dư mình bỏ vào, còn mụ nầy nghèo cực lắm, đã bỏ hết của mình có, là hết của có để nuôi mình.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.