มาระโก 15
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ทันทีที่ถึงเวลาเช้า หัวหน้าปุโรหิต พร้อมกับพวกผู้อาวุโส พวกอาลักษณ์ และสมาชิกสภาทั้งหมดปรึกษากัน แล้วมัดพระเยซู พาออกไป และมอบพระองค์ให้ปีลาต
1Vừa lúc ban mai, các thầy tế lễ cả bàn luận với các trưởng lão, các thầy thông giáo cùng cả tòa công luận; khi đã trói Đức Chúa Jêsus rồi, thì giải nộp cho Phi-lát.
2ปีลาตถามพระองค์ว่า “ท่านคือกษัตริย์ของชาวยิวหรือ?” พระองค์ตอบว่า “ท่านพูดเอง”
2Phi-lát hỏi Ngài rằng: Aáy chính ngươi là Vua dân Giu-đa phải không? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Thật như lời.
3หัวหน้าปุโรหิตกล่าวหาพระองค์หลายเรื่อง
3Các thầy tế lễ cả cáo Ngài nhiều điều.
4ปีลาตถามพระองค์อีกว่า “ท่านไม่ตอบอะไรเลยหรือ? ดูสิ พวกเขาเป็นพยานกล่าวหาท่านตั้งหลายเรื่อง!”
4Phi-lát lại tra gạn Ngài, mà rằng: Ngươi chẳng đối đáp chi hết sao? Hãy coi họ cáo tội ngươi biết bao nhiêu!
5แต่พระเยซูไม่ตอบอะไรอีก ทำให้ปีลาตประหลาดใจ
5Nhưng Đức Chúa Jêsus chẳng trả lời chi nữa, nên nỗi Phi-lát lấy làm lạ.
6ในช่วงเทศกาล ปีลาตเคยปล่อยนักโทษคนหนึ่งให้ประชาชน ตามที่พวกเขาขอ
6Vả, hễ đến ngày lễ Vượt Qua, quan vốn quen thói tha cho dân một tên tù, tùy theo dân xin.
7มีชายคนหนึ่งชื่อบารับบัส ถูกคุมขังอยู่กับพวกกบฏ ซึ่งได้ฆ่าคนในการก่อกบฏ
7Bấy giờ có một đứa tên là Ba-ra-ba bị tù với kẻ làm loạn, vì trong khi nổi loạn, chúng nó phạm tội giết người.
8ฝูงชนร้องเสียงดัง และเริ่มขอให้ปีลาตทำตามที่เขาเคยทำให้พวกเขา
8Đoàn dân đã lên, bèn xin Phi-lát làm cho mình theo như lệ thường.
9ปีลาตตอบว่า “พวกคุณต้องการให้เราปล่อยกษัตริย์ของชาวยิวให้หรือ?”
9Phi-lát trả lời rằng: Các ngươi muốn ta tha Vua dân Giu-đa cho chăng?
10เพราะเขารู้ว่าหัวหน้าปุโรหิตมอบพระเยซูให้เขาเพราะความอิจฉา
10Vì người biết rõ các thầy tế lễ cả đã nộp Ngài bởi lòng ghen ghét.
11แต่หัวหน้าปุโรหิตยุยงฝูงชน ให้ขอปีลาตปล่อยบารับบัสแทน
11Nhưng các thầy tế lễ cả xui dân xin người tha tên Ba-ra-ba cho mình thì hơn.
12ปีลาตถามพวกเขาอีกว่า “ถ้าอย่างนั้น เราควรทำอย่างไรกับคนที่พวกคุณเรียกว่ากษัตริย์ของชาวยิว?”
12Phi-lát lại cất tiếng hỏi rằng: Vậy thì các ngươi muốn ta dùng cách nào xử người mà các ngươi gọi là Vua dân Giu-đa?
13พวกเขาร้องอีกว่า “ตรึงเขาบนกางเขน!”
13Chúng lại kêu lên rằng: Hãy đóng đinh nó vào thập tự giá!
14ปีลาตถามว่า “ทำไม? เขาทำความชั่วอะไร?” แต่พวกเขายิ่งร้องดังขึ้นว่า “ตรึงเขาบนกางเขน!”
14Phi-lát nói cùng chúng rằng: Song người nầy đã làm điều ác gì? Chúng lại kêu lớn tiếng hơn rằng: Hãy đóng đinh nó vào thập tự giá!
15ปีลาตต้องการเอาใจฝูงชน จึงปล่อยบารับบัสให้พวกเขา และหลังจากสั่งให้เฆี่ยนพระเยซูแล้ว ก็มอบพระองค์ให้นำไปตรึงบนกางเขน
15Phi-lát muốn cho đẹp lòng dân, bèn tha tên Ba-ra-ba; và sai đánh đòn Đức Chúa Jêsus, rồi giao Ngài cho chúng đem đóng đinh trên cây thập tự.
16พวกทหารนำพระองค์เข้าไปในลาน ซึ่งเรียกว่าปราเอโทเรียม และเรียกทหารทั้งกองมารวมกัน
16Lính điệu Đức Chúa Jêsus vào sân trong, tức là trong chỗ trường án; và nhóm cả cơ binh lại đó.
17พวกเขาเอาเสื้อคลุมสีม่วงสวมให้พระองค์ สานมงกุฎหนาม และสวมไว้บนศีรษะพระองค์
17Họ choàng cho Ngài một cái áo điều, và đội trên đầu Ngài một cái mão bằng gai họ đã đương,
18พวกเขาเริ่มกล่าวคำนับพระองค์ว่า “ขอกษัตริย์ของชาวยิวจงเจริญ!”
18rồi chào Ngài rằng: Kính lạy Vua dân Giu-đa!
19พวกเขาเอาไม้อ้อตีศีรษะพระองค์ ถ่มน้ำลายใส่ และคุกเข่าคำนับพระองค์
19Lại lấy cây sậy đánh đầu Ngài, nhổ trên Ngài, và quì xuống trước mặt Ngài mà lạy.
20เมื่อเยาะเย้ยพระองค์เสร็จแล้ว พวกเขาถอดเสื้อคลุมสีม่วงออก และเอาเสื้อผ้าของพระองค์เองสวมให้ แล้วนำพระองค์ออกไปเพื่อตรึงบนกางเขน
20Khi họ đã nhạo cười Ngài như vậy rồi, thì cổi áo điều ra, mặc áo của Ngài lại cho Ngài, và đem ra để đóng đinh trên cây thập tự.
21พวกเขาบังคับชายคนหนึ่งที่เดินผ่านมา คือซีโมนชาวไซรีน ซึ่งมาจากชนบท และเป็นบิดาของอเล็กซานเดอร์กับรูฟัส ให้แบกกางเขนของพระองค์
21Có một tên Si-môn kia, người thành Sy-ren, là cha A-léc-xan-đơ và Ru-phu, ở ngoài ruộng về, đi ngang qua đó; họ bắt phải vác cây thập tự.
22พวกเขานำพระองค์มายังสถานที่ชื่อกลโกธา ซึ่งแปลว่า “สถานที่แห่งกะโหลกศีรษะ”
22Họ đem Đức Chúa Jêsus đến nơi kia, gọi là Gô-gô-tha, nghĩa là chỗ Sọ.
23พวกเขาเอาเหล้าองุ่นผสมมดยอบให้พระองค์ดื่ม แต่พระองค์ไม่รับ
23Họ cho Ngài uống rượu hòa với một dược; song Ngài không uống.
24เมื่อตรึงพระองค์บนกางเขนแล้ว พวกเขาแบ่งเสื้อผ้าของพระองค์กัน โดยจับสลากว่าใครจะได้ส่วนไหน
24Khi đóng đinh Ngài trên cây thập tự rồi, họ chia áo xống Ngài cho nhau, bắt thăm để biết ai được gì.
25เวลานั้นเป็นชั่วโมงที่สาม เมื่อพวกเขาตรึงพระองค์บนกางเขน
25Lúc đóng đinh Ngài, là giờ thứ ba.
26ข้อหาที่เขียนติดไว้เหนือพระองค์คือ “กษัตริย์ของชาวยิว”
26Aùn Ngài có ghi vào cái bảng rằng: Vua dân Giu-đa.
27พวกเขาตรึงโจรสองคนพร้อมกับพระองค์ คนหนึ่งทางขวา และอีกคนหนึ่งทางซ้าย
27Cũng có hai đứa ăn cướp bị đóng đinh với Ngài, một đứa tại cây thập tự bên hữu Ngài, một đứa tại cây thập tự bên tả.
28พระคัมภีร์ก็สำเร็จ ที่กล่าวว่า “เขาถูกนับรวมกับผู้ละเมิด”
28Như vậy được ứng nghiệm lời Kinh Thánh rằng: Ngài đã bị kể vào hàng kẻ dữ.
29คนที่เดินผ่านไปมากล่าวหมิ่นประมาทพระองค์ ส่ายศีรษะ และพูดว่า “ฮ้า! เจ้าคนที่จะทำลายพระวิหารและสร้างขึ้นใหม่ในสามวัน
29Những kẻ đi ngang qua đó chế báng Ngài, lắc đầu mà nói rằng: Ê! ngươi là kẻ phá đền thờ, và cất lại trong ba ngày,
30จงช่วยตัวเอง และลงจากกางเขนเสีย!”
30hãy cứu lấy mình, xuống khỏi cây thập tự đi!
31หัวหน้าปุโรหิตกับพวกอาลักษณ์ก็เยาะเย้ยพระองค์กันเองเช่นกัน โดยพูดว่า “เขาช่วยคนอื่นได้ แต่ช่วยตัวเองไม่ได้
31Các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo cũng nói với nhau như vậy, mà nhạo cười Ngài rằng: Hắn đã cứu kẻ khác; mà cứu mình không được!
32ให้พระคริสต์ กษัตริย์ของอิสราเอล ลงจากกางเขนเดี๋ยวนี้ เพื่อพวกเราจะได้เห็นและเชื่อเขา” คนที่ถูกตรึงพร้อมกับพระองค์ก็ด่าว่าพระองค์ด้วย
32Hỡi Đấng Christ, Vua dân Y-sơ-ra-ên, bây giờ hãy xuống khỏi cây thập tự, để cho chúng ta thấy và tin! Hai đứa bị đóng đinh cùng Ngài cũng nhiếc móc Ngài nữa.
33เมื่อถึงชั่วโมงที่หก ความมืดก็ปกคลุมทั่วแผ่นดินจนถึงชั่วโมงที่เก้า
33Đến giờ thứ sáu, khắp đất đều tối tăm mù mịt cho tới giờ thứ chín.
34เมื่อถึงชั่วโมงที่เก้า พระเยซูร้องเสียงดังว่า “เอโลอี เอโลอี ลามา สะบักธานี?” ซึ่งแปลว่า “พระเจ้าของเรา พระเจ้าของเรา ทำไมพระองค์ทอดทิ้งเรา?”
34Đến giờ thứ chín, Đức Chúa Jêsus kêu lớn tiếng rằng: Ê-lô-i, Ê-lô-i, lam-ma-sa-bách-ta-ni? nghĩa là: Đức Chúa Trời tôi ơi, Đức Chúa Trời tôi ơi, sao Ngài lìa bỏ tôi?
35บางคนที่ยืนอยู่ใกล้ ๆ เมื่อได้ยิน ก็พูดว่า “ดูสิ เขากำลังเรียกเอลียาห์”
35Có mấy người đứng đó nghe vậy, thì nói rằng: Coi kìa, hắn kêu Ê-li.
36คนหนึ่งวิ่งไป เอาฟองน้ำชุบน้ำส้มสายชูจนเต็ม เสียบไว้ที่ปลายไม้อ้อ แล้วส่งให้พระองค์ดื่ม พร้อมกับพูดว่า “ปล่อยไว้ก่อน ดูกันว่าเอลียาห์จะมาเอาเขาลงหรือไม่”
36Có một người trong bọn họ chạy lấy bông đá thấm đầy giấm, để trên đầu cây sậy, đưa cho Ngài uống, mà nói rằng: Hãy để, chúng ta coi thử Ê-li có đến đem hắn xuống chăng!
37พระเยซูร้องเสียงดัง แล้วสิ้นลมหายใจ
37Nhưng Đức Chúa Jêsus kêu một tiếng lớn, rồi trút linh hồn.
38ม่านในพระวิหารฉีกออกเป็นสองส่วน ตั้งแต่บนลงล่าง
38Màn trong đền thờ xé ra làm đôi từ trên chí dưới.
39เมื่อนายร้อยที่ยืนอยู่ตรงข้ามพระองค์เห็นว่าพระองค์ร้องเช่นนี้และสิ้นลมหายใจ เขาก็กล่าวว่า “ชายคนนี้เป็นพระบุตรของพระเจ้าจริง ๆ!”
39Thầy đội đứng đối ngang Ngài, thấy Ngài trút linh hồn như vậy, thì nói rằng: Người nầy quả thật là Con Đức Chúa Trời.
40มีหญิงหลายคนมองดูอยู่แต่ไกล ในพวกนางมีมารีย์ชาวมักดาลา มารีย์มารดาของยากอบผู้น้อยและโยเสส และสาโลเม
40Lại có những đàn bà đứng xa xa mà xem. Trong số ấy có Ma-ri, Ma-đơ-len, Ma-ri là mẹ Gia-cơ nhỏ, và Giô-sê, cùng Sa-lô-mê,
41เมื่อพระองค์อยู่ในกาลิลี หญิงเหล่านี้ติดตามและรับใช้พระองค์ และยังมีหญิงอื่น ๆ อีกหลายคนที่ขึ้นมายังเยรูซาเล็มพร้อมกับพระองค์
41là ba người đã theo hầu việc Ngài khi Ngài ở xứ Ga-li-lê; cũng có nhiều đàn bà khác nữa, là những người đã theo Ngài lên thành Giê-ru-sa-lem.
42เมื่อถึงเวลาเย็น เนื่องจากวันนั้นเป็นวันเตรียม คือวันก่อนวันสะบาโต
42Bấy giờ là ngày sắm sửa, nghĩa là hôm trước ngày Sa-bát; khi đã chiều tối,
43โยเซฟชาวอาริมาเธีย สมาชิกสภาคนสำคัญ ซึ่งกำลังรอคอยอาณาจักรของพระเจ้าเช่นกัน มาถึง เขากล้าเข้าไปหาปีลาต และขอศพของพระเยซู
43có một người tên là Giô-sép, ỳ thành A-ri-ma-thê, là nghị viên tòa công luận có danh vọng, cũng trông đợi nước Đức Chúa Trời. Người bạo gan đến Phi-lát mà xin xác Đức Chúa Jêsus.
44ปีลาตประหลาดใจที่ได้ยินว่าพระองค์ตายแล้ว จึงเรียกนายร้อยมา และถามว่าพระองค์ตายมานานแล้วหรือ
44Phi-lát lấy làm lạ về Ngài chết mau như vậy, bèn đòi thầy đội đến mà hỏi thử Ngài chết đã lâu chưa.
45เมื่อรู้จากนายร้อยแล้ว เขาก็มอบศพให้โยเซฟ
45Vừa nghe tin thầy đội trình, thì giao xác cho Giô-sép.
46โยเซฟซื้อผ้าลินิน แล้วเอาพระองค์ลงจากกางเขน พันด้วยผ้าลินิน และวางไว้ในอุโมงค์ฝังศพที่เจาะไว้ในศิลา จากนั้นกลิ้งก้อนหินมาปิดปากอุโมงค์ฝังศพ
46Người đã mua vải liệm, cất xác Đức Chúa Jêsus xuống khỏi cây thập tự, dùng vải liệm vấn lấy Ngài, rồi để xác trong huyệt đã đục trong hòn đá lớn, đoạn, lăn một hòn đá chận cửa huyệt lại.
47มารีย์ชาวมักดาลาและมารีย์มารดาของโยเสสเห็นว่าพระองค์ถูกวางไว้ที่ไหน
47Vả, Ma-ri Ma-đơ-len cùng Ma-ri mẹ Giô-sê, đều thấy chỗ táng Ngài.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.