เยเรมีย์
Chapter 1
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

เยเรมีย์ 1

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1นี่​คือ​ถ้อยคำ​ของ​เยเรมีย์ บุตร​ฮิลคียาห์ ปุโรหิต​คน​หนึ่ง​ใน​อานาโธท ใน​ดินแดน​เบนยามิน
1Lời của Giê-rê-mi, con trai Hinh-kia, một trong các thầy tế lễ ở A-na-tốt, xứ Bên-gia-min.
2คำ​จาก​พระยาห์เวห์ มา​ถึง​เขา​ใน​รัชสมัย​โยสิยาห์ บุตร​อาโมน กษัตริย์​ยูดาห์ ใน​ปี​ที่​สิบ​สาม​แห่ง​รัชกาล
2Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng người trong đời Giô-si-a, con trai A-môn, vua Giu-đa, năm thứ mười ba đời vua ấy;
3คำ​นั้น​ยัง​มา​ถึง​เขา​ใน​รัชสมัย​เยโฮยาคิม บุตร​โยสิยาห์ กษัตริย์​ยูดาห์ ต่อ​เนื่อง​ไป​จน​สิ้น​ปี​ที่​สิบ​เอ็ด​แห่ง​รัชกาล​เศเดคียาห์ บุตร​โยสิยาห์ กษัตริย์​ยูดาห์ จนถึง​เมื่อ​เยรูซาเล็ม​ถูก​กวาดต้อน​ไป​เป็น​เชลย​ใน​เดือน​ที่​ห้า
3lại có phán cùng người trong đời Giê-hô-gia-kim, con trai Giô-si-a, vua Giu-đa, cho đến cuối năm thứ mười một đời vua Sê-đê-kia, con trai Giô-si-a, vua Giu-đa, tức là năm mà Giê-ru-sa-lem bị bắt làm phu tù trong tháng thứ năm.
4คำ​จาก​พระยาห์เวห์​มา​ถึง​ข้าพเจ้า​ว่า
4Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng tôi như vầy: Trước khi tạo nên ngươi trong lòng mẹ, ta đã biết ngươi rồi;
5“ก่อน​เรา​ปั้น​เจ้า​ใน​ครรภ์ เรา​ก็​รู้จัก​เจ้า​แล้ว ก่อน​เจ้า​เกิด เรา​ได้​แยก​เจ้า​ไว้​ให้​บริสุทธิ์ เรา​ได้​แต่ง​ตั้ง​เจ้า​เป็น​ผู้เผยพระวจนะ​แก่​ชนชาติ​ต่าง ๆ”
5trước khi ngươi sanh ra, ta đã biệt riêng ngươi, lập ngươi làm kẻ tiên tri cho các nước.
6ข้าพเจ้า​ทูล​ว่า “โอ้ พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ ข้าพเจ้า​ไม่รู้​จะ​พูด​อย่างไร เพราะ​ข้าพเจ้า​เป็น​เด็ก”
6Tôi thưa rằng: Oâi! hỡi Chúa Giê-hô-va, nầy tôi chẳng biết nói chi, vì tôi là con trẻ.
7แต่​พระยาห์เวห์​กล่าว​กับ​ข้าพเจ้า​ว่า “อย่า​พูด​ว่า ‘ข้าพเจ้า​เป็น​เด็ก’ เรา​ส่ง​เจ้า​ไป​หา​ใคร เจ้า​ก็​ต้อง​ไป เรา​สั่ง​ให้​พูด​อะไร เจ้า​ก็​ต้อง​พูด
7Nhưng Đức Giê-hô-va lại phán: Chớ nói: Tôi là con trẻ; vì ngươi sẽ đi khắp nơi nào ta sai ngươi đi, và sẽ nói mọi điều ta truyền cho nói.
8อย่า​กลัว​พวก​เขา เพราะ​เรา​อยู่​กับ​เจ้า​เพื่อ​ช่วย​เจ้า​ให้​พ้น​ภัย” พระยาห์เวห์​กล่าว
8Đừng sợ vì cớ chúng nó; vì ta ở với ngươi đặng giải cứu ngươi, Đức Giê-hô-va phán vậy.
9แล้ว​พระยาห์เวห์​ยื่น​มือ​มา​แตะ​ปาก​ข้าพเจ้า แล้ว​พระยาห์เวห์​กล่าว​ว่า “นี่ เรา​ใส่​ถ้อยคำ​ของ​เรา​ไว้​ใน​ปาก​เจ้า​แล้ว
9Đoạn, Đức Giê-hô-va giang tay rờ miệng tôi. Đức Giê-hô-va lại phán cùng tôi rằng: Nầy, ta đã đặt những lời ta trong miệng ngươi.
10นี่ วัน​นี้​เรา​ตั้ง​เจ้า​ไว้​เหนือ​ชนชาติ​และ​อาณาจักร​ต่าง ๆ เพื่อ​ถอน​ราก รื้อ​ทำลาย ทำลาย​ล้าง​และ​โค่น​ลง เพื่อ​สร้าง​และ​ปลูก”
10Hãy xem, ngày nay ta đã lập ngươi trên các dân các nước, đặng ngươi hoặc nhổ, hoặc phá, hoặc diệt, hoặc đổ, hoặc dựng, hoặc trồng.
11คำ​จาก​พระยาห์เวห์​มา​ถึง​ข้าพเจ้า​อีก​ว่า “เยเรมีย์ เจ้า​เห็น​อะไร?” ข้าพเจ้า​ทูล​ว่า “ข้าพเจ้า​เห็น​กิ่ง​อัลมอนด์”
11Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng tôi rằng: Hỡi Giê-rê-mi, ngươi thấy gì? Tôi thưa rằng: Tôi thấy một gậy bằng cây hạnh.
12พระยาห์เวห์​กล่าว​ว่า “เจ้า​เห็น​ถูก​แล้ว เพราะ​เรา​เฝ้า​ดู​ถ้อยคำ​ของ​เรา​เพื่อ​ทำให้​สำเร็จ”
12Đức Giê-hô-va bèn phán: Ngươi thấy phải đó; ta sẽ tỉnh thức, giữ lời phán ta đặng làm trọn.
13คำ​จาก​พระยาห์เวห์​มา​ถึง​ข้าพเจ้า​เป็น​ครั้ง​ที่​สอง​ว่า “เจ้า​เห็น​อะไร?” ข้าพเจ้า​ทูล​ว่า “ข้าพเจ้า​เห็น​หม้อ​ใบ​ใหญ่​ที่​กำลัง​เดือด เอียง​ออก​จาก​ทิศ​เหนือ”
13Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng tôi lần thứ hai mà rằng: Ngươi thấy gì? Tôi thưa: Tôi thấy một nồi nước sôi từ phương bắc bắn ra.
14พระยาห์เวห์​กล่าว​ว่า “ภัย​ร้าย​จะ​ปะทุ​จาก​ทิศ​เหนือ​มา​ถึง​ทุก​คน​ที่​อาศัย​อยู่​ใน​แผ่นดิน​นี้
14Đức Giê-hô-va phán: Aáy là hoạn nạn từ phương bắc sẽ giáng cho hết thảy dân cư đất nầy.
15จง​ฟัง เรา​จะ​เรียก​ทุก​ตระกูล​ของ​อาณาจักร​ทาง​เหนือ​มา” พระยาห์เวห์​กล่าว “พวก​เขา​จะ​มา แต่ละ​คน​จะ​ตั้ง​บัลลังก์​ที่ทาง​เข้า​ประตู​เยรูซาเล็ม เพื่อ​ต่อสู้​กับ​กำแพง​เมือง​ทุก​ด้าน และ​กับ​ทุก​เมือง​ของ​ยูดาห์
15Vậy, ta sẽ gọi mọi họ hàng của các nước phương bắc, Đức Giê-hô-va phán vậy. Chúng nó sẽ đến, và ai nấy đặt ngôi mình nơi cửa thành Giê-ru-sa-lem, vây đánh các vách thành ấy, và các thành của Giu-đa.
16เรา​จะ​ประกาศ​คำ​พิพากษา​ลงโทษ​พวก​เขา​เพราะ​ความ​ชั่ว​ทั้งหมด เพราะ​พวก​เขา​ละทิ้ง​เรา เผา​เครื่อง​หอม​บูชา​เทพเจ้า​อื่น และ​กราบ​ไหว้​สิ่ง​ที่​มือ​ตนเอง​ทำ​ขึ้น
16Ta sẽ rao sự xét đoán ta nghịch cùng chúng nó, vì điều ác chúng nó đã làm; bởi chưng chúng nó đã lìa bỏ ta, đốt hương cho các thần khác, và thờ lạy việc tay mình làm ra.
17“ส่วน​เจ้า จง​รัด​เข็มขัด​ที่​เอว ลุก​ขึ้น และ​บอก​พวก​เขา​ทุก​อย่าง​ที่​เรา​สั่ง อย่า​หวาดหวั่น​ต่อ​หน้า​พวก​เขา มิ​ฉะนั้น​เรา​จะ​ทำให้​เจ้า​หวาดหวั่น​ต่อ​หน้า​พวก​เขา
17Vậy, ngươi hãy thắt lưng, chờ dậy, bảo cho chúng nó mọi sự mà ta truyền cho ngươi. Đừng sợ sệt vì cớ chúng nó, kẻo ta làm cho ngươi sợ sệt trước mặt chúng nó chăng.
18นี่ วัน​นี้​เรา​ทำให้​เจ้า​เป็น​เมือง​ที่​มี​ป้อม​ปราการ เป็น​เสา​เหล็ก​และ​กำแพง​ทองสัมฤทธิ์ ยืน​หยัด​ต่อสู้​กับ​ทั้ง​แผ่นดิน กับ​กษัตริย์​ยูดาห์ กับ​ขุนนาง กับ​ปุโรหิต และ​กับ​ประชาชน​ใน​แผ่นดิน
18Nầy, ngày nay, ta lập ngươi lên làm thành vững bền, làm cột bằng sắt, làm tường bằng đồng, nghịch cùng cả đất nầy, nghịch cùng các vua Giu-đa, các quan trưởng nó, các thầy tế lễ, và dân trong đất.
19พวก​เขา​จะ​ต่อสู้​กับ​เจ้า แต่​จะ​เอาชนะ​เจ้า​ไม่​ได้ เพราะ​เรา​อยู่​กับ​เจ้า” พระยาห์เวห์​กล่าว “เพื่อ​ช่วย​เจ้า​ให้​พ้น​ภัย”
19Họ sẽ đánh nhau với ngươi, nhưng không thắng ngươi; vì ta ở cùng ngươi đặng giải cứu ngươi, Đức Giê-hô-va phán vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.