เยเรมีย์
Chapter 23
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

เยเรมีย์ 23

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1“วิบัติ​จง​เกิด​แก่​ผู้​เลี้ยง​ที่​ทำลาย​และ​กระจาย​แกะ​ใน​ทุ่ง​ของ​เรา!” พระยาห์เวห์​กล่าว
1Đức Giê-hô-va phán: Khốn thay cho những kẻ chăn hủy diệt và làm tan lạc bầy chiên của đồng cỏ ta.
2เพราะ​ฉะนั้น พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​อิสราเอล​กล่าว​โทษ​ผู้​เลี้ยง​ที่​เลี้ยง​ดู​ชนชาติ​ของ​เรา​ว่า “พวกเจ้า​ทำให้​ฝูง​แกะ​ของ​เรา​กระจัดกระจาย ขับ​ไล่​พวก​เขา​ไป และ​ไม่​ได้​ดูแล​พวก​เขา จง​ฟัง เรา​จะ​มา​ลงโทษ​ความ​ชั่ว​ที่​พวกเจ้า​ทำ” พระยาห์เวห์​กล่าว
2Vậy nên, về những kẻ chăn giữ dân Ngài, thì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Các ngươi làm tan lạc bầy chiên ta, đã đuổi đi và không thăm nom đến; nầy, ta sẽ thăm phạt các ngươi về những việc dữ mình làm, Đức Giê-hô-va phán vậy.
3“เรา​จะ​รวบรวม​ฝูง​แกะ​ของ​เรา​ที่​เหลือ​อยู่​จาก​ทุก​แผ่นดิน​ที่​เรา​ขับ​ไล่​ไป พาก​ลับ​เข้า​คอก พวก​เขา​จะ​มี​ลูก​และ​เพิ่ม​จำนวน
3Ta sẽ nhóm những con sót lại của bầy ta, từ các nước mà ta đã đuổi chúng nó đến. Ta sẽ đem chúng nó trở về trong chuồng mình; chúng nó sẽ sanh đẻ thêm nhiều.
4เรา​จะ​ตั้ง​ผู้​เลี้ยง​ไว้​เหนือ​พวก​เขา​เพื่อ​เลี้ยง​ดู จะ​ไม่​กลัว​หรือ​หวาดหวั่น​อีก จะ​ไม่มี​ใคร​ขาด​หาย” พระยาห์เวห์​กล่าว
4Ta sẽ lập lên những kẻ chăn nuôi chúng nó; thì sẽ chẳng sợ chẳng hãi nữa, và không thiếu một con nào, Đức Giê-hô-va phán vậy.
5“จง​ฟัง วัน​เวลา​จะ​มา​ถึง” พระยาห์เวห์​กล่าว “เมื่อ​เรา​จะ​ทำให้​กิ่ง​ที่​เที่ยง​ธรรม​เกิด​ขึ้น​แก่​ดาวิด เขา​จะ​ครอง​ราชย์​เป็น​กษัตริย์​และ​ดำเนิน​การ​อย่าง​มี​ปัญญา จะ​ให้​ความยุติธรรม​และ​ความเที่ยงธรรม​ใน​แผ่นดิน
5Đức Giê-hô-va phán: Nầy, những ngày đến, bấy giờ ta sẽ dấy lên cho Đa-vít một Nhánh công bình. Ngài sẽ cai trị làm vua, lấy cách khôn ngoan mà ăn ở, làm sự chánh trực công bình trong đất.
6ใน​สมัย​ของ​เขา ยูดาห์​จะ​รอด อิสราเอล​จะ​อยู่​ปลอดภัย นี่​คือ​ชื่อ​ที่​จะ​ใช้​เรียก​เขา พระยาห์เวห์​คือ​ความเที่ยงธรรม​ของ​พวกเรา
6Đang đời vương đó, Giu-đa sẽ được cứu; Y-sơ-ra-ên sẽ ở yên ổn, và người ta sẽ xưng danh Đấng ấy là: Đức Giê-hô-va sự công bình chúng ta!
7“เพราะ​ฉะนั้น จง​ฟัง วัน​เวลา​จะ​มา​ถึง” พระยาห์เวห์​กล่าว “เมื่อ​จะ​ไม่มี​ใคร​พูด​อีก​ว่า ‘พระยาห์เวห์​ผู้​พา​ลูก​หลาน​อิสราเอล​ออก​จาก​แผ่นดิน​อียิปต์​มี​ชีวิต​อยู่​แน่​ฉันใด’
7Đức Giê-hô-va phán: Vậy nên những ngày đến, bấy giờ người ta sẽ chẳng còn nói rằng: Thật như Đức Giê-hô-va hằng sống, tức là Đấng đã đem con cái Y-sơ-ra-ên lên khỏi đất Ê-díp-tô.
8แต่​จะ​พูด​ว่า ‘พระยาห์เวห์​ผู้​พา​และ​นำ​เชื้อ​สาย​ชน​อิสราเอล​ออก​จาก​แผ่นดิน​ทาง​เหนือ และ​จาก​ทุก​แผ่นดิน​ที่​เรา​เคย​ขับ​ไล่​ไป​มี​ชีวิต​อยู่​แน่​ฉันใด’ แล้ว​พวก​เขา​จะ​อาศัย​ใน​แผ่นดิน​ของ​ตน”
8Nhưng nói rằng: Thật như Đức Giê-hô-va hằng sống, tức là Đấng đã đem lên và dắt dòng dõi nhà Y-sơ-ra-ên về từ phương bắc, từ các nước mà ta đã đuổi họ đến. Chúng nó sẽ ở trong đất mình.
9เรื่อง​ผู้เผยพระวจนะ ใจ​ข้าพเจ้า​แตก​สลาย กระดูก​ทุก​ชิ้น​สั่น ข้าพเจ้า​เหมือน​คน​เมา เหมือน​คน​ที่​เหล้า​องุ่น​เอาชนะ เพราะ​พระยาห์เวห์ และ​เพราะ​ถ้อยคำ​บริสุทธิ์​ของ​พระองค์
9Về các tiên tri: Lòng ta tan nát trong ta; xương ta thảy đều run rẩy; ta như người say, như người xây xẩm vì rượu, bởi cớ Đức Giê-hô-va và những lời thánh của Ngài.
10“เพราะ​แผ่นดิน​เต็ม​ไป​ด้วย​คน​มีชู้ แผ่นดิน​คร่ำครวญ​เพราะ​คำ​สาป ทุ่ง​เลี้ยง​สัตว์​ใน​ถิ่นกันดาร​แห้ง​แล้ว วิถี​ที่​พวก​เขา​ดำเนิน​นั้น​ชั่ว​ร้าย กำลัง​ของ​พวก​เขา​ไม่​ถูก​ต้อง
10Trong đất đầy những kẻ tà dâm; vì cớ bị rủa sả thì đất nên sầu thảm; những đồng cỏ nơi đồng vắng đều khô khan. Người ta chạy theo đường dữ, sức chúng nó là không công bình.
11เพราะ​ทั้ง​ผู้เผยพระวจนะ​และ​ปุโรหิต​ไร้​ความ​บริสุทธิ์ จริง​ที​เดียว ใน​พระนิเวศ​ของ​เรา เรา​ก็​พบ​ความ​ชั่ว​ของ​พวก​เขา” พระยาห์เวห์​กล่าว
11Vì chính kẻ tiên tri thầy tế lễ đều là ô uế, ta thấy sự gian ác chúng nó đến trong nhà ta; Đức Giê-hô-va phán vậy.
12“เพราะ​ฉะนั้น ทาง​ของ​พวก​เขา​จะ​เหมือน​ที่​ลื่น​ใน​ความ​มืด พวก​เขา​จะ​ถูก​ผลัก​ไป แล้ว​ล้ม​ลง​ที่​นั่น เพราะ​เรา​จะ​นำ​ภัย​ร้าย​มา​ถึง​พวก​เขา ใน​ปี​ที่​พวก​เขา​ต้อง​รับ​โทษ” พระยาห์เวห์​กล่าว
12Cho nên đường chúng nó sẽ như nơi trơn trợt trong tối tăm, sẽ bị đuổi và vấp ngã tại đó. Vì đến năm chúng nó bị thăm phạt, ta sẽ giáng tai vạ trên chúng nó, Đức Giê-hô-va phán vậy.
13“เรา​เห็น​ความ​เขลา​ของ​ผู้เผยพระวจนะ​ใน​สะ​มา​เรีย พวก​เขา​พยากรณ์​ใน​นาม​เทพ​บาอัล ทำให้​อิสราเอล ชนชาติ​ของ​เรา​หลง​ผิด
13Ta đã thấy rõ sự điên dại của bọn tiên tri xứ Sa-ma-ri; chúng nó nhân danh Ba-anh mà nói tiên tri, khiến dân Y-sơ-ra-ên ta lầm lạc.
14ใน​หมู่​ผู้เผยพระวจนะ​ของ​เยรูซาเล็ม เรา​ก็​เห็น​เรื่อง​น่า​สยดสยอง พวก​เขา​มีชู้​และ​ดำเนิน​ชีวิต​ด้วย​คำ​โกหก เสริม​กำลัง​ให้​คน​ทำ​ชั่ว จน​ไม่มี​ใคร​หัน​กลับ​จาก​ความ​ชั่ว สำหรับ​เรา พวก​เขา​ทั้งหมด​กลาย​เป็น​เหมือน​โสโดม ชาว​เมือง​ก็​เหมือน​โกโมราห์”
14Nhưng, nơi bọn tiên tri ở Giê-ru-sa-lem, ta đã thấy sự đáng gớm ghiếc: chúng nó phạm tội tà dâm, bước theo sự giả dối; chúng nó làm cho cứng vững tay kẻ dữ, đến nỗi chẳng ai xây bỏ sự ác của mình. Ta coi chúng nó thảy đều như Sô-đôm, và dân cư nó như Gô-mô-rơ.
15เพราะ​ฉะนั้น พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ​กล่าว​ถึง​ผู้เผยพระวจนะ​ว่า “จง​ฟัง เรา​จะ​ให้​พวก​เขา​กิน​วอร์มวูด และ​ดื่ม​น้ำ​พิษ เพราะ​การ​ไม่​ยำเกรง​พระเจ้า​แพร่​จาก​ผู้เผยพระวจนะ​ใน​เยรูซาเล็ม​ไป​ทั่ว​แผ่นดิน”
15Vậy nên, về phần bọn tiên tri đó, Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Nầy, ta sẽ cho chúng nó ăn ngải cứu và uống mật đắng; vì các tiên tri ở Giê-ru-sa-lem đã làm cho sự vô đạo tràn ra trong cả xứ.
16พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ​กล่าว​ว่า “อย่า​ฟัง​ถ้อยคำ​ของ​ผู้เผยพระวจนะ​ที่​พยากรณ์​ให้​พวกเจ้า​ฟัง พวก​เขา​สอน​สิ่ง​ไร้​ค่า พูด​นิมิต​จาก​ใจ​ของ​ตน ไม่ใช่​จาก​ปาก​ของ​พระยาห์เวห์
16Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Chớ nghe những lời của các tiên tri nói tiên tri với các ngươi. Chúng nó dạy cho các ngươi sự hư không, và nói sự hiện thấy bởi lòng mình chẳng phải bởi miệng Đức Giê-hô-va.
17พวก​เขา​พูด​กับ​คน​ที่​ดู​หมิ่น​เรา​อยู่​เรื่อย ๆ ว่า ‘พระยาห์เวห์​กล่าว​ว่า “พวกเจ้า​จะมี​ความสงบสุข”’ และ​บอก​ทุก​คน​ที่​ทำ​ตาม​ความ​ดื้อ​รั้น​ของ​ใจ​ตน​ว่า ‘ภัย​ร้าย​จะ​ไม่​มา​ถึง​พวกเจ้า’
17Chúng nó cứ bảo kẻ khinh dể ta rằng: Đức Giê-hô-va phán, các ngươi sẽ được bình an. Lại bảo những kẻ bước theo sự cứng cõi của lòng mình rằng: Chẳng có tai họa nào đến trên các ngươi hết.
18ใคร​เคย​ยืน​ใน​ที่​ประชุม​ของ​พระยาห์เวห์ จน​เห็น​และ​ได้ยิน​คำ​ของ​พระองค์? ใคร​ใส่ใจ​ถ้อยคำ​ของ​เรา​และ​ฟัง?
18Vậy ai đã đứng được trong sự bàn luận của Đức Giê-hô-va, để được ngắm xem và nghe lời Ngài? Ai đã suy xét và nghe lời Ngài?
19ดูเถิด พายุ​ของ​พระยาห์เวห์ คือ​ความ​เดือดดาล​ของ​พระองค์ ออก​มา​แล้ว จริง​ที​เดียว พายุ​หมุน! จะ​ปะทุ​ลง​บน​ศีรษะ​คน​ชั่ว
19Nầy, cơn giận của Đức Giê-hô-va đã phát ra như bão, như gió lốc, nổ trên đầu kẻ dữ.
20ความ​โกรธข​อง​พระยาห์เวห์​จะ​ไม่​หัน​กลับ​จน​พระองค์​ลงมือ ทำให้​สิ่ง​ที่​ตั้งใจ​สำเร็จ ใน​วัน​เวลา​ภาย​หน้า พวกเจ้า​จะ​เข้าใจ​อย่าง​ถ่องแท้
20Đức Giê-hô-va chưa làm trọn ý đã định trong lòng, thì cơn giận của Ngài sẽ chẳng trở lại. Trong ngày sau rốt, các ngươi sẽ rõ biết sự ấy.
21เรา​ไม่​ได้​ส่ง​ผู้เผยพระวจนะ​เหล่า​นี้ แต่​พวก​เขา​วิ่ง​ไป เรา​ไม่​ได้​พูด​กับ​พวก​เขา แต่​พวก​เขา​พยากรณ์
21Ta chẳng sai những tiên tri nầy, mà chúng nó đã chạy; ta chẳng phán với, mà đã nói tiên tri.
22ถ้า​พวก​เขา​ยืน​ใน​ที่​ประชุม​ของ​เรา ก็​คง​ทำให้​ชนชาติ​ของ​เรา​ได้ยิน​ถ้อยคำ​ของ​เรา และ​ทำให้​หัน​กลับ​จาก​ทาง​ชั่ว และ​การก​ระ​ทำ​อัน​ชั่ว​ร้าย
22Nếu chúng nó có đứng trong sự bàn luận ta, thì đã khiến dân ta nghe lời ta, và đã làm cho dân từ đường dữ việc xấu mà trở lại rồi.
23“เรา​เป็น​พระเจ้า​ที่​อยู่​ใกล้” พระยาห์เวห์​กล่าว “ไม่ใช่​พระเจ้า​ที่​อยู่​ไกล​ด้วย​หรือ?
23Đức Giê-hô-va phán: Ta có phải là Đức Chúa Trời ở gần mà không phải là Đức Chúa Trời ở xa sao?
24ใคร​ซ่อน​ตัว​ใน​ที่​ลับ แล้ว​เรา​ไม่​เห็น​ได้​หรือ?” พระยาห์เวห์​กล่าว “เรา​ไม่​ได้​อยู่​เต็ม​ฟ้าสวรรค์​และ​แผ่นดิน​หรือ?” พระยาห์เวห์​กล่าว
24Đức Giê-hô-va phán: Có người nào có thể giấu mình trong các nơi kín cho ta đừng thấy chăng? Đức Giê-hô-va phán: Há chẳng phải ta đầy dẫy các từng trời và đất sao?
25“เรา​ได้ยิน​สิ่ง​ที่​ผู้เผยพระวจนะ​พูด​แล้ว พวก​เขา​พยากรณ์​เท็จ​ใน​นาม​ของ​เรา พูด​ว่า ‘ฉัน​ฝัน! ฉัน​ฝัน!’
25Ta nghe điều những kẻ tiên tri nầy nói, chúng nó nhân danh ta mà nói tiên tri giả dối, rằng: Ta có chiêm bao; thật, ta có chiêm bao!
26เรื่อง​นี้​จะ​อยู่​ใน​ใจ​ผู้เผยพระวจนะ​ที่​พยากรณ์​เท็จ​อีก​นาน​เท่าใด? พวก​เขา​พยากรณ์​ความ​หลอก​ลวง​ใน​ใจ​ของ​ตน
26Những tiên tri ấy, theo sự dối trá của lòng mình mà nói tiên tri, chúng nó có lòng ấy cho đến chừng nào?
27พวก​เขา​คิด​จะ​ให้​ชนชาติ​ของ​เรา​ลืม​นาม​ของ​เรา โดย​ต่าง​คน​เล่า​ความ​ฝัน​ให้​เพื่อน​บ้าน​ฟัง เหมือน​ที่​บรรพบุรุษ​ลืม​นาม​ของ​เรา​เพราะ​เทพ​บาอัล
27Chúng nó mỗi người thuật chiêm bao cùng kẻ lân cận, tưởng sẽ khiến dân quên danh ta cũng như tổ phụ chúng nó vì Ba-anh quên danh ta.
28ผู้เผยพระวจนะ​ที่​มี​ความ​ฝัน​ก็​จง​เล่า​ความ​ฝัน คน​ที่​มี​ถ้อยคำ​ของ​เรา​ก็​จง​พูด​ถ้อยคำ​ของ​เรา​อย่าง​ซื่อตรง ฟาง​เกี่ยว​อะไร​กับข้าว​สาลี?” พระยาห์เวห์​กล่าว
28Khi tiên tri nào có chiêm bao, hãy thuật chiêm bao ấy đi; còn kẻ nào đã lãnh lời ta, hãy truyền lại lời ta cách trung tín! Đức Giê-hô-va phán: Rơm rạ há xen vào với lúa mì sao?
29“ถ้อยคำ​ของ​เรา​ไม่​เหมือน​ไฟ​หรือ?” พระยาห์เวห์​กล่าว “และ​ไม่​เหมือน​ค้อน​ที่​ทุบ​หิน​แตก​หรือ?
29Lời ta há chẳng như lửa, như búa đập vỡ đá sao? Đức Giê-hô-va phán vậy.
30“เพราะ​ฉะนั้น จง​ฟัง เรา​ต่อ​ต้าน​ผู้เผยพระวจนะ” พระยาห์เวห์​กล่าว “ที่​ต่าง​ขโมย​ถ้อยคำ​ของ​เรา​จาก​เพื่อน​บ้าน
30Vậy nên Đức Giê-hô-va phán rằng: Nầy, ta nghịch cùng những kẻ tiên tri ăn cắp lẫn nhau về lời của ta.
31จง​ฟัง เรา​ต่อ​ต้าน​ผู้เผยพระวจนะ” พระยาห์เวห์​กล่าว “ที่​ใช้​ลิ้น​ของ​ตน​แล้ว​พูด​ว่า ‘พระองค์​กล่าว’
31Đức Giê-hô-va phán: Nầy, ta nghịch cùng những kẻ tiên tri dùng lưỡi mình nói ra, mà rằng: Ngài phán.
32จง​ฟัง เรา​ต่อ​ต้าน​คน​ที่​พยากรณ์​ความ​ฝัน​หลอก​ลวง” พระยาห์เวห์​กล่าว “พวก​เขา​เล่า​ความ​ฝัน ทำให้​ชนชาติ​ของ​เรา​หลง​ผิด​ด้วย​คำ​โกหก​และ​คำ​โอ้อวด​ไร้​ค่า แต่​เรา​ไม่​ได้​ส่ง​หรือ​สั่ง พวก​เขา​ไม่​ช่วย​ชนชาติ​นี้​เลย” พระยาห์เวห์​กล่าว
32Đức Giê-hô-va phán: Nầy, ta nghịch cùng những kẻ lấy chiêm bao giả dối mà nói tiên tri, thuật lại và lấy lời dối trá khoe khoang mà làm cho dân ta lầm lạc, nhưng ta không sai và cũng không bảo chúng nó; chúng nó cũng không làm ích gì cho dân nầy hết, Đức Giê-hô-va phán vậy.
33“เมื่อ​ชนชาติ​นี้ ผู้เผยพระวจนะ​หรือ​ปุโรหิต​ถาม​เจ้า​ว่า ‘ข่าวสาร​จาก​พระยาห์เวห์​คือ​อะไร?’ เจ้า​จง​บอก​ว่า ‘“ข่าวสาร​อะไร? เรา​จะ​คัด​ทิ้ง​พวกเจ้า” พระยาห์เวห์​กล่าว’
33Nếu dân nầy, kẻ tiên tri hay là thầy tế lễ, hỏi ngươi rằng: Gánh nặng của Đức Giê-hô-va là gì? Khá đáp rằng: Gánh nặng gì? Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ từ bỏ các ngươi.
34สำหรับ​ผู้เผยพระวจนะ ปุโรหิต​และ​ประชาชน​ที่​พูด​ว่า ‘ข่าวสาร​จาก​พระยาห์เวห์’ เรา​จะ​ลงโทษ​คน​นั้น​และ​ครอบครัว
34Còn như kẻ tiên tri, thầy tế lễ, và dân sẽ nói rằng: Gánh nặng của Đức Giê-hô-va, thì ta sẽ phạt người ấy và nhà nó.
35แต่ละ​คน​จง​ถาม​เพื่อน​บ้าน​และ​พี่​น้อง​ว่า ‘พระยาห์เวห์​ตอบ​ว่า​อะไร?’ และ ‘พระยาห์เวห์​กล่าว​ว่า​อะไร?’
35Vậy, nầy là câu mỗi người khá hỏi kẻ lân cận mình, mỗi người khá hỏi anh em mình rằng: Đức Giê-hô-va đã trả lời làm sao? Đức Giê-hô-va đã phán thể nào?
36พวกเจ้า​จะ​ไม่​กล่าว​ถึง​ข่าวสาร​จาก​พระยาห์เวห์​อีก เพราะ​ถ้อยคำ​ของ​แต่ละ​คน​กลาย​เป็น​ข่าวสาร​ของ​เขา​เอง พวกเจ้า​บิดเบือน​ถ้อยคำ​ของ​พระเจ้า​ผู้​มี​ชีวิต ของ​พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ พระเจ้า​ของ​พวกเรา
36Bấy giờ chớ nói gánh nặng của Đức Giê-hô-va nữa; vì lời của mỗi một người sẽ là gánh nặng của nó, vì các ngươi đã làm trái những lời của Đức Chúa Trời hằng sống, của Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời chúng ta.
37เจ้า​จง​ถาม​ผู้เผยพระวจนะ​ว่า ‘พระยาห์เวห์​ตอบ​ท่าน​ว่า​อะไร?’ และ ‘พระยาห์เวห์​กล่าว​ว่า​อะไร?’
37Vậy ngươi khá hỏi kẻ tiên tri rằng: Đức Giê-hô-va đã trả lời cho ngươi làm sao? Hay là: Đức Giê-hô-va đã phán thể nào?
38แต่​พวกเจ้า​พูด​ว่า ‘ข่าวสาร​จาก​พระยาห์เวห์’ พระยาห์เวห์​จึง​กล่าว​ว่า ‘เพราะ​พวกเจ้า​พูด​คำ​นี้ “ข่าวสาร​จาก​พระยาห์เวห์” ทั้ง​ที่​เรา​ส่ง​คน​ไป​บอก​ไม่​ให้​พูด​ว่า “ข่าวสาร​จาก​พระยาห์เวห์”
38Nhưng nếu các ngươi nói rằng: Gánh nặng của Đức Giê-hô-va, bởi cớ đó, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Vì các ngươi nói lời nầy: Gánh nặng của Đức Giê-hô-va, và ta đã sai đến cùng các ngươi đặng bảo các ngươi rằng: Chớ còn nói rằng: Gánh nặng của Đức Giê-hô-va,
39เพราะ​ฉะนั้น จง​ฟัง เรา​จะ​ลืม​พวกเจ้า​จน​หมด จะ​คัด​ทิ้ง​พวกเจ้า​และ​เมือง​ที่​เรา​ให้​พวกเจ้า​กับ​บรรพบุรุษ ให้​พ้น​หน้า​เรา
39nhân đó, nầy, ta sẽ quên hẳn các ngươi; ta sẽ bỏ các ngươi, và thành ta đã ban cho các ngươi và tổ phụ các ngươi, xa khỏi trước mặt ta.
40เรา​จะ​ทำให้​พวกเจ้า​ถูก​ดู​หมิ่น​ตลอด​ไป อับอาย​ตลอด​กาล ไม่มี​ใคร​ลืม’”
40Ta sẽ khiến các ngươi chịu nhơ nhuốc đời đời, hổ thẹn vô cùng, không bao giờ quên được.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.