เยเรมีย์
Chapter 16
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

เยเรมีย์ 16

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1คำ​จาก​พระยาห์เวห์​มา​ถึง​ข้าพเจ้า​ว่า
1Lời của Đức Giê-hô-va phán cùng tôi như vầy:
2“เจ้า​อย่า​แต่งงาน อย่า​มี​ลูกชาย​หรือ​ลูกสาว​ใน​ที่​นี้”
2Ngươi chớ cưới vợ, chớ có con trai con gái trong chốn nầy.
3เพราะ​พระยาห์เวห์​กล่าว​ถึง​ลูกชาย​ลูกสาว​ที่​เกิด​ใน​ที่​นี้ แม่​ที่​ให้​กำเนิด​พวก​เขา และ​พ่อ​ของ​พวก​เขา​ใน​แผ่นดิน​นี้​ว่า
3Vì Đức Giê-hô-va phán về những con trai con gái sẽ sanh tại đây, và về những cha mẹ đã sanh đẻ chúng nó trong đất nầy như vầy:
4“พวก​เขา​จะ​ตาย​อย่าง​ทุกข์​ทรมาน ไม่มี​ใคร​คร่ำครวญ​หรือ​ฝัง จะ​เป็น​เหมือน​มูล​สัตว์​บน​ผิว​ดิน จะ​ถูก​ทำลาย​ด้วย​ดาบ​และ​ความอดอยาก ศพ​จะ​เป็น​อาหาร​ของ​นก​ใน​ท้องฟ้า​และ​สัตว์​บน​แผ่นดิน”
4Chúng nó sẽ bị dịch lệ mà chết; chẳng ai khóc cũng chẳng ai chôn; xác chúng nó còn lại như phân trên đất. Chúng nó sẽ bị diệt bởi gươm dao và đói kém; thây chúng nó sẽ làm đồ ăn cho chim trời và loài thú trên đất.
5เพราะ​พระยาห์เวห์​กล่าว​ว่า “อย่า​เข้า​บ้าน​ไว้​ทุกข์ อย่า​ไป​คร่ำครวญ อย่า​ร่ำไห้​ให้​พวก​เขา เพราะ​เรา​เอา​ความสงบสุข​ของ​เรา​จาก​ชนชาติ​นี้​แล้ว” พระยาห์เวห์​กล่าว “ทั้ง​ความรักมั่นคง​และ​ความเมตตาสงสาร
5Đức Giê-hô-va phán: Chớ vào nhà có tang, chớ đi điếu, và chớ than khóc chúng nó; vì ta đã rút sự bình an ơn huệ, thương xót của ta ra khỏi dân nầy, Đức Giê-hô-va phán vậy.
6ทั้งคน​ใหญ่​โต​และ​คน​เล็ก​น้อย​จะ​ตาย​ใน​แผ่นดิน​นี้ ไม่มี​ใคร​ฝัง ไม่มี​ใคร​คร่ำครวญ​ให้​พวก​เขา ไม่มี​ใคร​กรีด​ตัว​เอง​หรือ​โกน​ศีรษะ​เพื่อ​พวก​เขา
6Người lớn kẻ nhỏ đều sẽ chết trong đất nầy; chẳng được chôn, chẳng ai khóc chúng nó; người ta không tự cắt thịt và hớt tóc vì chúng nó.
7ไม่มี​ใคร​แบ่ง​ขนมปัง​ให้​ผู้​ไว้​ทุกข์​เพื่อ​ปลอบ​ใจ​เรื่อง​ผู้​ตาย ไม่มี​ใคร​ยื่น​ถ้วย​ให้​พวก​เขา​ดื่ม​เพื่อ​ปลอบ​ใจ​เรื่อง​พ่อ​หรือ​แม่
7Không ai vì kẻ ở tang bẻ bánh, để yên ủi chúng nó vì kẻ chết; chẳng ai vì sự chết của cha hoặc mẹ mà trao chén chia buồn.
8“เจ้า​อย่า​เข้า​บ้าน​งาน​เลี้ยง​ไป​นั่ง​กิน​ดื่ม​กับ​พวก​เขา”
8Cũng đừng vào trong phòng tiệc, đặng ngồi ăn uống với chúng nó.
9เพราะ​พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ พระเจ้า​ของ​อิสราเอล กล่าว​ดังนี้ “จง​ฟัง ต่อ​หน้า​เจ้า​และ​ใน​ช่วง​ชีวิต​ของ​เจ้า เรา​จะ​ทำให้​เสียง​สนุกสนาน เสียง​ยินดี เสียง​เจ้า​บ่าว​และ​เจ้า​สาว​เงียบ​หาย​จาก​ที่​นี้
9Vì, Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Nầy, dưới mắt các ngươi, đang đời các ngươi, ta sẽ làm cho trong xứ nầy hết tiếng vui mừng hỉ hạ, hết tiếng của chàng rể và nàng dâu.
10เมื่อ​เจ้า​บอก​ถ้อยคำ​เหล่า​นี้​ทั้งหมด​แก่​ชนชาติ​นี้ แล้ว​พวก​เขา​ถาม​ว่า ‘ทำไม​พระยาห์เวห์​ประกาศ​ภัย​ร้าย​ใหญ่​หลวง​ทั้งหมด​นี้​ต่อ​พวกเรา?’ หรือ ‘ความ​ผิด​ของ​พวกเรา​คือ​อะไร?’ หรือ ‘พวกเรา​ทำบาป​อะไร​ต่อ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกเรา?’
10Khi ngươi đem lời nầy truyền cho dân, chúng nó chắc hỏi ngươi rằng: Sao Đức Giê-hô-va rao những tai nạn nầy cho chúng tôi? hoặc chúng tôi có tội gì? hoặc chúng tôi đã phạm tội gì nghịch cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi?
11เจ้า​จง​บอก​ว่า ‘เพราะ​บรรพบุรุษ​ของ​พวกเจ้า​ละทิ้ง​เรา’ พระยาห์เวห์​กล่าว ‘ตาม​เทพเจ้า​อื่น​ไป รับใช้​และ​กราบ​ไหว้ ละทิ้ง​เรา ไม่​รักษา​ข้อ​บัญญัติ​ของ​เรา
11Ngươi bèn khá đáp rằng: Đức Giê-hô-va phán: Aáy là tại tổ phụ các ngươi đã bỏ ta, mà theo các thần khác, đặng hầu việc và quì lạy các thần ấy, mà đã lìa bỏ ta, và không giữ luật pháp ta.
12พวกเจ้า​ทำ​ชั่ว​ยิ่ง​กว่า​บรรพบุรุษ ดูเถิด แต่ละ​คน​ทำ​ตาม​ความ​ดื้อ​รั้น​ของ​ใจ​ชั่ว​ของ​ตน จน​ไม่​ฟัง​เรา
12Còn các ngươi lại làm xấu hơn tổ phụ mình; vì, nầy, các ngươi ai nấy đều theo sự cứng cỏi của lòng ác mình, chẳng lo nghe ta.
13เรา​จึง​จะ​เหวี่ยง​พวกเจ้า​ออก​จาก​แผ่นดิน​นี้ ไป​สู่​แผ่นดิน​ที่​ทั้ง​พวกเจ้า​และ​บรรพบุรุษ​ไม่​เคย​รู้จัก ที่​นั่น​พวกเจ้า​จะ​รับใช้​เทพเจ้า​อื่น​ทั้ง​วัน​ทั้ง​คืน เพราะ​เรา​จะ​ไม่​แสดง​ความ​โปรดปราน​แก่​พวกเจ้า’
13Cho nên ta sẽ ném các ngươi ra khỏi đất nầy, vào trong một xứ mà các ngươi và tổ phụ các ngươi cũng chưa từng biết, tại đó các ngươi sẽ hầu việc các thần khác đêm ngày; vì ta sẽ không ban ơn cho các ngươi.
14“เพราะ​ฉะนั้น จง​ฟัง วัน​เวลา​จะ​มา​ถึง” พระยาห์เวห์​กล่าว “เมื่อ​จะ​ไม่มี​ใคร​พูด​อีก​ว่า ‘พระยาห์เวห์​ผู้​พา​ลูก​หลาน​อิสราเอล​ออก​จาก​แผ่นดิน​อียิปต์​มี​ชีวิต​อยู่​แน่​ฉันใด’
14Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán: Nầy, ngày đến, là khi người ta sẽ chẳng nói rằng: Thật như Đức Giê-hô-va hằng sống, là Đấng đã đem con cái Y-sơ-ra-ên lên khỏi xứ Ê-díp-tô.
15แต่​จะ​พูด​ว่า ‘พระยาห์เวห์​ผู้​พา​ลูก​หลาน​อิสราเอล​ออก​จาก​แผ่นดิน​ทาง​เหนือ และ​จาก​ทุก​แผ่นดิน​ที่​พระองค์​ขับ​ไล่​พวก​เขา​ไป​มี​ชีวิต​อยู่​แน่​ฉันใด’ เรา​จะ​พา​พวก​เขา​กลับ​มายัง​แผ่นดิน​ที่​เรา​ให้​บรรพบุรุษ
15Nhưng nói rằng: Thật như Đức Giê-hô-va hằng-sống, là Đấng đã đem con cái Y-sơ-ra-ên lên từ phương bắc, và từ các nước mà họ đã bị đuổi đến. Ta sẽ lại dẫn chúng nó về trong đất mà ta đã ban cho tổ phụ chúng nó.
16“จง​ฟัง เรา​จะ​เรียก​ชาว​ประมง​มากมาย​มา” พระยาห์เวห์​กล่าว “พวก​เขา​จะ​จับ​คน​เหล่า​นี้​ขึ้น​มา แล้ว​เรา​จะ​เรียก​นาย​พราน​มากมาย​มา พวก​เขา​จะ​ล่า​คน​เหล่า​นี้​จาก​ภูเขา​ทุก​ลูก เนิน​เขา​ทุก​แห่ง และ​ซอก​หิน​ทุก​ซอก
16Đức Giê-hô-va phán: Nầy, ta sẽ sai tìm nhiều kẻ đánh cá, họ sẽ bắt chúng nó; sau lại, ta sẽ sai tìm nhiều thợ săn, họ sẽ săn chúng nó từ mọi núi, mọi gò, và các kẻ vầng đá.
17เพราะ​ตา​ของ​เรา​มอง​ดู​ทาง​ทั้งหมด​ของ​พวก​เขา ไม่มี​อะไร​ซ่อน​จาก​สายตา​เรา ความ​ผิด​ของ​พวก​เขา​ไม่​พ้น​ตา​เรา
17Vì mắt ta chăm chỉ mọi đường lối chúng nó, không giấu khỏi trước mặt ta được, tội lỗi chúng nó không khuất khỏi mắt ta đâu.
18ก่อน​อื่น เรา​จะ​ตอบแทน​ความ​ผิด​และ​บาป​ของ​พวก​เขา​เป็น​สอง​เท่า เพราะ​พวก​เขา​ทำ​แผ่นดิน​ของ​เรา​แปด​เปื้อน​ด้วย​ซาก​สิ่ง​น่า​รังเกียจ ทำ​มรดก​ของ​เรา​ให้​เต็ม​ด้วย​สิ่ง​น่า​รังเกียจ​ของ​พวก​เขา”
18Trước hết ta sẽ báo sự gian ác và tội lỗi chúng nó gấp hai, vì chúng nó đã làm ô uế đất ta bởi những thây các vật đáng ghét, và đem những sự gớm ghiếc làm đầy dẫy sản nghiệp ta.
19พระยาห์เวห์ พระองค์​เป็น​กำลัง​ของ​ข้าพเจ้า เป็น​ป้อม​ปราการ​ของ​ข้าพเจ้า และ​เป็น​ที่​ลี้​ภัย​ของ​ข้าพเจ้า​ใน​ยาม​ทุกข์​ยาก ชนชาติ​ทั้ง​หลาย​จะ​มา​หา​พระองค์​จาก​สุด​ปลาย​แผ่นดิน พูด​ว่า “บรรพบุรุษ​ของ​พวกเรา​ได้​รับ​มรดก​มา​แต่​คำ​โกหก สิ่ง​ไร้​ค่า​และ​สิ่ง​ที่​ไม่​ให้​ประโยชน์
19Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là sức mạnh tôi, đồn lũy tôi, và là nơi ẩn náu của tôi trong ngày khốn nạn! Các nước sẽ từ nơi đầu cùng đất mà đến cùng Ngài, và nói rằng: Tổ phụ chúng tôi chỉ hưởng những lời giả dối, là sự hư không, và vật chẳng có ích gì.
20คน​ควร​ทำ​เทพเจ้า​ให้​ตนเอง​หรือ ทั้ง​ที่​ไม่ใช่​เทพเจ้า​เลย?”
20Có lẽ nào người ta tự làm cho mình những thần không phải là thần được sao?
21“เพราะ​ฉะนั้น จง​ฟัง เรา​จะ​ทำให้​พวก​เขา​รู้ คราว​นี้​เรา​จะ​ทำให้​รู้จัก​มือ​และ​กำลัง​ของ​เรา แล้ว​พวก​เขา​จะ​รู้​ว่า​เรา​มี​นาม​ว่า​พระยาห์เวห์”
21Vậy nên, nầy, ta sẽ cho chúng nó biết, thật, lần nầy, ta sẽ cho chúng nó biết tay ta và quyền năng ta; và chúng nó sẽ biết danh ta là Giê-hô-va.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.