เยเรมีย์
Chapter 26
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

เยเรมีย์ 26

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ใน​ช่วง​ต้น​รัชกาล​เยโฮยาคิม บุตร​โยสิยาห์ กษัตริย์​ยูดาห์ คำ​นี้​มา​จาก​พระยาห์เวห์​ว่า
1Lúc Giê-hô-gia-kim, con trai Giô-si-a, vua nước Giu-đa, bắt đầu trị vì, có lời nầy từ Đức Giê-hô-va phán ra:
2“พระยาห์เวห์​กล่าว​ดังนี้ ‘จง​ยืน​ใน​ลาน​พระนิเวศ​ของ​พระยาห์เวห์ พูด​กับ​ผู้คน​จาก​ทุก​เมือง​ใน​ยูดาห์​ที่มา​นมัสการ​ใน​พระนิเวศ​ของ​พระยาห์เวห์ บอก​ทุก​คำ​ที่​เรา​สั่ง​ให้​เจ้า​พูด​กับ​พวก​เขา อย่า​ละเว้น​แม้แต่​คำ​เดียว
2Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ngươi khá đứng trong hành lang nhà Đức Giê-hô-va, rao những lời ta truyền ngươi nói lại cho các thành của Giu-đa đã đến đặng thờ lạy trong nhà Đức Giê-hô-va; chớ bớt một tiếng.
3พวก​เขา​อาจ​ยอม​ฟัง และ​แต่ละ​คน​หัน​กลับ​จาก​ทาง​ชั่ว เพื่อ​เรา​จะ​ได้​เปลี่ยน​ใจ​เรื่อง​ภัย​ร้าย​ที่​เรา​คิด​จะ​ให้​เกิด​กับ​พวก​เขา​เพราะ​ความ​ชั่ว​ที่​พวก​เขา​ทำ’”
3Hoặc giả chúng nó nghe ngươi, và ai nấy sẽ từ đường xấu mình trở lại; hầu cho ta ăn năn về họa mà ta định làm cho chúng nó, vì sự dữ của việc làm chúng nó.
4จง​บอก​พวก​เขา​ว่า “พระยาห์เวห์​กล่าว​ดังนี้ ‘หาก​พวกเจ้า​ไม่​ฟัง​เรา ไม่​ดำเนิน​ตาม​ข้อ​บัญญัติ​ที่​เรา​วาง​ไว้​ตรง​หน้า​พวกเจ้า
4Vậy ngươi khá bảo rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nếu các ngươi không khứng nghe ta, mà bước theo luật pháp ta đã đặt trước mặt các ngươi;
5ไม่​ฟัง​ถ้อยคำ​ของ​ผู้เผยพระวจนะ ผู้รับใช้​ของ​เรา ที่​เรา​ส่ง​มา​หา​พวกเจ้า เรา​ตื่น​แต่​เช้า​และ​ส่ง​พวก​เขา​มา​ครั้ง​แล้ว​ครั้ง​เล่า แต่​พวกเจ้า​ก็​ไม่​ฟัง
5nếu các ngươi không nghe lời của các đầy tớ ta, là các tiên tri mà ta sai đến cùng các ngươi, và đã dậy sớm sai đến, nhưng các ngươi không nghe họ,
6เรา​จะ​ทำให้​พระนิเวศ​นี้​เป็น​เหมือน​ชิโลห์ และ​ทำให้​เมือง​นี้​เป็น​คำ​สาป​แช่ง​สำหรับ​ทุก​ชนชาติ​บน​แผ่นดิน’”
6thì ta sẽ khiến nhà nầy nên như Si-lô, và sẽ khiến thành nầy nên sự rủa sả cho mọi nước trên đất.
7ปุโรหิต ผู้เผยพระวจนะ และ​ประชาชน​ทั้งหมด​ได้ยิน​เยเรมีย์​กล่าว​ถ้อยคำ​เหล่า​นี้​ใน​พระนิเวศ​ของ​พระยาห์เวห์
7Các thầy tế lễ, các tiên tri, và cả dân sự đều nghe Giê-rê-mi truyền những lời ấy trong nhà Đức Giê-hô-va.
8เมื่อ​เยเรมีย์​พูด​ทุก​สิ่ง​ที่​พระยาห์เวห์​สั่ง​ให้​เขา​พูด​กับ​ประชาชน​ทั้งหมด​จบ​แล้ว ปุโรหิต ผู้เผยพระวจนะ และ​ประชาชน​ทั้งหมด​ก็​จับ​ตัว​เขา พูด​ว่า “เจ้า​ต้อง​ตาย​แน่!
8Khi Giê-rê-mi nói xong mọi điều Đức Giê-hô-va đã truyền mình nói cho cả dân sự, thì các thầy tế lễ, các tiên tri, và cả dân sự đều bắt lấy người và nói rằng: Ngươi chắc sẽ chết!
9ทำไม​เจ้า​จึง​เผยพระวจนะ​ใน​นาม​พระยาห์เวห์​ว่า ‘พระนิเวศ​นี้​จะ​เป็น​เหมือน​ชิโลห์ และ​เมือง​นี้​จะ​รกร้าง​ไม่มี​คน​อาศัย’?” ประชาชน​ทั้งหมด​เบียด​เสียด​ล้อม​เยเรมีย์​อยู่​ใน​พระนิเวศ​ของ​พระยาห์เวห์
9Sao ngươi nhân danh Đức Giê-hô-va mà nói tiên tri rằng: Nhà nầy sẽ trở nên như Si-lô, thành nầy sẽ hoang vu và không dân ở? Bấy giờ cả dân sự nhóm lại cùng Giê-rê-mi trong nhà Đức Giê-hô-va.
10เมื่อ​ขุนนาง​ของ​ยูดาห์​ได้ยิน​เรื่อง​เหล่า​นี้ พวก​เขา​ขึ้น​มา​จาก​วัง​ของ​กษัตริย์​ถึง​พระนิเวศ​ของ​พระยาห์เวห์ และ​นั่ง​ที่ทาง​เข้า​ประตู​ใหม่​ของ​พระนิเวศ​ของ​พระยาห์เวห์
10Các quan trưởng Giu-đa nghe những sự ấy, bèn từ trong cung vua lên nhà Đức Giê-hô-va, ngồi tại lối vào của cửa mới nhà Đức Giê-hô-va.
11ปุโรหิต​และ​ผู้เผยพระวจนะ​กล่าว​กับ​ขุนนาง​และ​ประชาชน​ทั้งหมด​ว่า “คน​นี้​สมควร​ตาย เพราะ​เขา​พยากรณ์​ต่อ​เมือง​นี้ ดัง​ที่​พวก​ท่าน​ได้ยิน​ด้วย​หู​ของ​ตนเอง”
11Bấy giờ các thầy tế lễ và các tiên tri nói với các quan trưởng cùng cả dân sự rằng: Người nầy đáng chết; vì đã nói tiên tri nghịch cùng thành nầy, như chính tai các ngươi đã nghe.
12เยเรมีย์​จึง​กล่าว​กับ​ขุนนาง​ทั้งหมด​และ​ประชาชน​ทั้งหมด​ว่า “พระยาห์เวห์​ส่ง​ข้าพเจ้า​มา​พยากรณ์​ต่อ​พระนิเวศ​นี้​และ​ต่อ​เมือง​นี้ ด้วย​ถ้อยคำ​ทั้งหมด​ที่​พวก​ท่าน​ได้ยิน
12Nhưng Giê-rê-mi đáp cùng các quan trưởng và cả dân sự rằng: Aáy là Đức Giê-hô-va sai ta đặng nói tiên tri mọi lời nghịch cùng nhà nầy và thành nầy, mà các ngươi đã nghe.
13ดัง​นั้น​บัดนี้​จง​แก้ไข​วิถี​ชีวิต​และ​การก​ระ​ทำ​ของ​พวก​ท่าน เชื่อ​ฟัง​เสียง​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​พวก​ท่าน แล้ว​พระยาห์เวห์​จะ​เปลี่ยน​ใจ​ไม่​ให้​ภัย​ร้าย​ที่​พระองค์​ประกาศ​เกิด​ขึ้น​กับ​พวก​ท่าน
13Bây giờ các ngươi hãy sửa lại đường lối và việc làm của mình, hãy vâng theo tiếng của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, thì Đức Giê-hô-va sẽ ăn năn về tai họa mà Ngài đã rao ra nghịch cùng các ngươi.
14ส่วน​ข้าพเจ้า ดูเถิด ข้าพเจ้า​อยู่​ใน​มือ​พวก​ท่าน​แล้ว จง​ทำ​กับ​ข้าพเจ้า​ตาม​ที่​พวก​ท่าน​เห็น​ว่า​ดี​และ​ถูก​ต้อง
14Về phần ta, nầy, ta ở trong tay các ngươi, hãy làm cho ta điều các ngươi cho là phải và đáng làm.
15แต่​ขอ​ให้​รู้​แน่​ว่า หาก​พวก​ท่าน​ฆ่า​ข้าพเจ้า พวก​ท่าน​จะ​นำ​ความ​ผิด​ฐาน​หลั่ง​เลือด​ผู้​บริสุทธิ์​มา​สู่​ตัว​เอง มา​สู่​เมือง​นี้​และ​ผู้คน​ที่​อาศัย​อยู่​ที่​นี่ เพราะ​พระยาห์เวห์​ส่ง​ข้าพเจ้า​มา​หา​พวก​ท่าน​จริง ๆ เพื่อ​กล่าว​ถ้อยคำ​ทั้งหมด​นี้​ให้​พวก​ท่าน​ได้ยิน”
15Dầu vậy, khá biết chắc rằng các ngươi giết ta, thì các ngươi cùng thành nầy và dân cư nó sẽ gánh lấy huyết vô tội. Vì Đức Giê-hô-va thật đã sai ta đến cùng các ngươi, khiến ta nói mọi lời nầy vào tai các ngươi.
16ขุนนาง​และ​ประชาชน​ทั้งหมด​จึง​บอก​ปุโรหิต​และ​ผู้เผยพระวจนะ​ว่า “คน​นี้​ไม่​สมควร​ตาย เพราะ​เขา​พูด​กับ​พวกเรา​ใน​นาม​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​พวกเรา”
16Các quan trưởng và cả dân sự bèn nói cùng các thầy tế lễ và các tiên tri rằng: Người nầy không đáng chết; vì ấy là người nhân danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta mà nói cùng chúng ta.
17ผู้​อาวุโส​ของ​ดินแดน​นั้น​บาง​คน​จึง​ลุก​ขึ้น​กล่าว​กับ​ประชาชน​ทั้งหมด​ที่​ชุมนุม​อยู่​ว่า
17Một vài kẻ trưởng lão trong đất đứng dậy nói với cả hội dân như vầy:
18“มีคาห์​ชาว​โมเรเชท​เผยพระวจนะ​ใน​สมัย​เฮเซคียาห์ กษัตริย์​ยูดาห์ เขา​กล่าว​กับ​ประชาชน​ยูดาห์​ทั้งหมด​ว่า ‘พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ​กล่าว​ดังนี้ “ศิโยน​จะ​ถูก​ไถ​เหมือน​ทุ่ง​นา เยรูซาเล็ม​จะ​กลาย​เป็นก​อง​ซาก ภูเขา​ที่​ตั้ง​พระนิเวศ​จะ​เป็น​เหมือน​ที่​สูง​ใน​ป่า”’
18Mi-chê ở Mô-rê-sết, là người nói tiên tri về đời ê-xê-chia, vua Giu-đa, có nói cùng cả dân Giu-đa rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Si-ôn sẽ bị cày như ruộng, Giê-ru-sa-lem sẽ trở nên gò đống, núi của nhà sẽ trở nên như các nơi cao của rừng.
19เฮเซคียาห์ กษัตริย์​ยูดาห์ และ​ชาว​ยูดาห์​ทั้งหมด​ฆ่า​เขา​หรือ? กษัตริย์​ไม่​ได้​ยำเกรง​พระยาห์เวห์​และ​วิงวอน​ขอ​ความ​โปรดปราน​จาก​พระยาห์เวห์​หรอก​หรือ? แล้ว​พระยาห์เวห์​ก็​เปลี่ยน​ใจ​ไม่​ให้​ภัย​พิบัติ​ที่​พระองค์​ประกาศ​เกิด​ขึ้น​กับ​พวก​เขา การ​ทำ​เช่น​นั้น​ก็​เท่ากับ​พวกเรา​ทำความ​ชั่ว​อย่าง​ใหญ่​หลวง​ต่อ​ตัว​เอง!”
19Ê-xê-chia, vua Giu-đa, và cả Giu-đa há có giết người sao? Người há chẳng đã kính sợ Đức Giê-hô-va và nài xin ơn Đức Giê-hô-va sao? Vậy nên Đức Giê-hô-va ăn năn về tai họa mà Ngài đã rao ra nghịch cùng họ. Nay chúng ta làm sự đó, ấy là phạm tội nặng nghịch cùng linh hồn mình.
20ยัง​มี​อีก​คน​หนึ่ง​ที่​เผยพระวจนะ​ใน​นาม​พระยาห์เวห์ คือ​อุรียาห์ บุตร​เชไมอาห์ จาก​คี​ริ​ยา​ท​เยอา​ริม เขา​พยากรณ์​ต่อ​เมือง​นี้​และ​ต่อ​ดินแดน​นี้​ด้วย​ถ้อยคำ​เหมือน​เยเรมีย์​ทุก​ประการ
20Lại còn có một người nữa đã nhân danh Đức Giê-hô-va mà nói tiên tri: ấy là U-ri, con trai Sê-ma-gia, ở Ki-ri-át-Giê-a-rim. Người cũng nói tiên tri nghịch cùng thành và đất nầy y theo mọi lời của Giê-rê-mi.
21เมื่อ​กษัตริย์​เยโฮยาคิม พร้อม​กับ​นักรบ​ผู้​เก่ง​กล้า​ทั้งหมด​และ​ขุนนาง​ทั้งหมด ได้ยิน​ถ้อยคำ​ของ​เขา กษัตริย์​ก็​หา​ทาง​ฆ่า​เขา แต่​เมื่อ​อุรียาห์​รู้​เรื่อง เขา​กลัว จึง​หนี​ไป​อียิปต์
21Vua Giê-hô-gia-kim, hết thảy quân lính, và các quan trưởng đều nghe những lời người, vua bèn muốn giết người đi; nhưng U-ri hay được, thì sợ và trốn qua đất Ê-díp-tô.
22กษัตริย์​เยโฮยาคิม​จึง​ส่ง​เอลนาธัน บุตร​อัคโบร์ และ​คน​จำนวน​หนึ่ง​ไป​กับ​เขา​ถึง​อียิปต์
22Vua Giê-hô-gia-kim bèn sai Eân-na-than, con trai Aïc-bồ, và mấy người nữa cùng đi qua Ê-díp-tô,
23พวก​เขา​นำ​อุรียาห์​ออก​จาก​อียิปต์​มา​หา​กษัตริย์​เยโฮยาคิม กษัตริย์​ฆ่า​เขา​ด้วย​ดาบ​และ​โยน​ศพ​ลง​ใน​หลุม​ฝัง​ศพ​ของ​สามัญ​ชน
23đem U-ri ra khỏi Ê-díp-tô và điệu về cho vua Giê-hô-gia-kim. Vua sai dùng gươm giết người và quăng thây trong mồ phàm dân.
24แต่​อาหิคัม บุตร​ชาฟาน คอย​ช่วย​เหลือ​เยเรมีย์ จึง​ไม่มี​ใคร​มอบตัว​เขา​ให้​ประชาชน​ฆ่า
24Bấy giờ tay A-hi-cam, con trai Sa-phan, binh vực Giê-rê-mi và gàn trở cho khỏi phó người trong tay dân chúng đặng làm cho chết.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.