เยเรมีย์
Chapter 17
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

เยเรมีย์ 17

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1“บาป​ของ​ยูดาห์​เขียน​ด้วย​เหล็ก​จาร ด้วย​ปลาย​เพชร สลัก​บน​แผ่น​จารึก​แห่ง​ใจ​ของ​พวก​เขา และ​บน​เขา​ของ​แท่น​บูชา​พวกเจ้า
1Tội của Giu-đa đã chép bằng bút sắt, bằng dùi kim cương; đã chạm trên bảng trong lòng chúng nó, và trên sừng những bàn thờ các ngươi.
2แม้​ลูก ๆ ของ​พวก​เขา​ก็​ยัง​จำ​แท่น​บูชา และ​เสา​อาเชราห์​ข้าง​ต้นไม้​เขียว​บน​เนิน​สูง
2Con cái chúng nó nhớ lại bàn thờ và hình tượng chúng nó đã lập lên gần các cây xanh và trên gò cao.
3ภูเขา​ของ​เรา​ใน​ทุ่ง​เอ๋ย เรา​จะ​ให้​ทรัพย์สิน​และ​สมบัติ​ทั้งหมด​ของ​เจ้า​เป็น​ของ​ปล้น ทั้ง​สถาน​บูชา​บน​ที่​สูง เพราะ​บาป​ทั่ว​เขตแดน​ของ​เจ้า
3Hỡi hòn núi ta trong đồng, ta sẽ phó của cải, châu báu và các nơi cao ngươi làm của cướp; vì cớ tội lỗi ngươi đã phạm trên khắp bờ cõi mình.
4เจ้า​จะ​สละ​มรดก​ที่​เรา​ให้​ด้วย​ตัว​เจ้า​เอง เรา​จะ​ให้​เจ้า​รับใช้​ศัตรู​ใน​แผ่นดิน​ที่​ไม่รู้​จัก เพราะ​พวกเจ้า​จุด​ไฟ​ใน​ความ​โกรธข​อง​เรา ไฟ​นั้น​จะ​ลุก​ไหม้​ตลอด​ไป”
4Ngươi sẽ bỏ mất cơ nghiệp ta đã ban cho, ấy là tự ngươi làm lấy; ta sẽ bắt ngươi phục kẻ thù ngươi trong một xứ mà ngươi chưa từng biết; vì ngươi đã nhen lửa giận ta lên, thì nó cháy hoài hoài.
5พระยาห์เวห์​กล่าว​ว่า “คน​ที่​ไว้​วางใจ​มนุษย์​ถูก​สาป​แช่ง คน​ที่​พึ่ง​กำลัง​มนุษย์ และ​ใจ​ตี​ตัว​ห่าง​จาก​พระยาห์เวห์
5Đức Giê-hô-va phán như vầy: Đáng rủa thay là kẻ nhờ cậy loài người, lấy loài xác thịt làm cánh tay, lòng lìa khỏi Đức Giê-hô-va.
6เพราะ​เขา​จะ​เหมือน​พุ่ม​ไม้​ใน​ทะเล​ทราย เมื่อ​สิ่ง​ดี​มา จะ​ไม่​เห็น แต่​จะ​อยู่​ใน​ที่​แห้ง​ผาก​กลาง​ถิ่นกันดาร ใน​แผ่นดิน​เค็ม​ที่​ไม่มี​คน​อาศัย
6Nó sẽ như thạch thảo trong sa mạc, không thấy phước đến, nhưng ở trong nơi đồng vắng khô khan, trên đất mặn không dân ở.
7“คน​ที่​ไว้​วางใจ​พระยาห์เวห์​ย่อม​ได้​รับ​พร คน​ที่​มั่นใจ​ใน​พระยาห์เวห์
7Đáng chúc phước thay là kẻ nhờ cậy Đức Giê-hô-va, và lấy Đức Giê-hô-va làm sự trông cậy mình.
8เพราะ​เขา​จะ​เหมือน​ต้นไม้​ปลูก​ริม​น้ำ แผ่​ราก​ไป​ริม​แม่น้ำ ไม่​กลัว​เมื่อ​ความ​ร้อน​มา ใบ​ยัง​เขียว ไม่​กังวล​ใน​ปี​แล้ง ไม่​หยุด​ออก​ผล
8Nó cũng như cây trồng nơi bờ suối, đâm rễ theo dòng nước chảy; ngộ khi trời nắng, chẳng hề sợ hãi, mà lá cứ xanh tươi. Gặp năm hạn hán cũng chẳng lo gì, mà cứ ra trái không dứt.
9ใจ​หลอก​ลวง​ยิ่ง​กว่า​ทุก​สิ่ง และ​เสื่อมทราม​อย่าง​ที่สุด ใคร​จะ​รู้จัก​ได้?
9Lòng người ta là dối trá hơn mọi vật, và rất là xấu xa: ai có thể biết được?
10“เรา​คือ​พระยาห์เวห์ เรา​ค้น​ดู​ความ​คิด ทดสอบ​ใจ เพื่อ​ตอบแทน​ทุก​คน​ตาม​ทาง​ของ​เขา ตาม​ผล​จาก​การก​ระ​ทำ”
10Ta, Đức Giê-hô-va, dò xét trong trí, thử nghiệm trong lòng, báo cho mỗi người tùy đường họ đi, tùy kết quả của việc họ làm.
11คน​ที่​ได้​ทรัพย์​มา​อย่าง​ไม่​ถูก​ต้อง เหมือน​นก​กระทา​ที่​กก​ไข่​ซึ่ง​ตน​ไม่​ได้​วาง เมื่อ​ชีวิต​ผ่าน​ไป​ครึ่ง​หนึ่ง ทรัพย์​จะ​จาก​เขา​ไป เมื่อ​ถึง​จุดจบ เขา​จะ​เป็น​คน​โง่
11Kẻ nào được giàu có chẳng theo sự công bình, cũng như chim đa đa ấp trứng mà mình chẳng đẻ ra; đến nửa đời người, nó phải mất hết, cuối cùng nó ra là ngu dại.
12บัลลังก์​อัน​รุ่งโรจน์​ตั้ง​อยู่​สูง​มา​ตั้งแต่​แรก คือ​ที่​ตั้ง​สถาน​บริสุทธิ์​ของ​พวกเรา
12Ngôi vinh hiển được lập lên từ ban đầu, ấy là nơi thánh của dân chúng ta!
13พระยาห์เวห์ ความ​หวัง​ของ​อิสราเอล ทุก​คน​ที่​ละทิ้ง​พระองค์​จะ​ผิด​หวัง คน​ที่​จาก​ข้าพเจ้า​ไป​จะ​มีชื่อ​เขียน​ลง​ใน​ดิน เพราะ​พวก​เขา​ละทิ้ง​พระยาห์เวห์ น้ำพุ​แห่ง​น้ำ​ที่​มี​ชีวิต
13Hỡi Đức Giê-hô-va, là sự trông cậy của Y-sơ-ra-ên, những kẻ nào bỏ Ngài đều sẽ bị xấu hổ! Những kẻ lìa khỏi ta sẽ bị ghi trên đất, vì họ đã bỏ suối nước sống, tức là Đức Giê-hô-va.
14พระยาห์เวห์ โปรด​รักษา​ข้าพเจ้า แล้ว​ข้าพเจ้า​จะ​หาย โปรด​ช่วย​ให้​รอด แล้ว​ข้าพเจ้า​จะ​รอด เพราะ​พระองค์​เป็น​คำ​สรรเสริญ​ของ​ข้าพเจ้า
14Hỡi Đức Giê-hô-va! xin Ngài chữa tôi thì tôi sẽ được lành; xin Ngài cứu tôi thì tôi sẽ được rỗi: vì Ngài là Đấng mà tôi ngợi khen.
15พวก​เขา​ถาม​ข้าพเจ้า​ว่า “คำ​ของ​พระยาห์เวห์​อยู่​ที่ไหน? ให้​สำเร็จ​เดี๋ยว​นี้​สิ”
15Nầy là lời người ta bảo tôi: Lời phán của Đức Giê-hô-va ở đâu? Rày hãy ứng nghiệm!
16ส่วน​ข้าพเจ้า ไม่​ได้​รีบ​เลิก​เป็น​ผู้​เลี้ยง​ที่​ตาม​พระองค์ ไม่​ได้​ปรารถนา​วัน​วิบัติ พระองค์​รู้ สิ่ง​ที่​ออก​จาก​ปาก​ข้าพเจ้า​อยู่​ต่อ​หน้า​พระองค์
16Còn tôi, tôi chẳng vội vàng bỏ chức chăn dân mà không theo Ngài. Tôi cũng không tự ý muốn mình trông đến ngày khốn nạn, Ngài vẫn biết vậy. Lời miệng tôi nói ra điều ở trước mặt Ngài.
17อย่า​เป็น​ความ​หวาด​กลัว​แก่​ข้าพเจ้า พระองค์​เป็น​ที่​ลี้​ภัย​ใน​ยาม​ภัย​ร้าย
17Ngài là nơi ẩn náu của tôi trong ngày hoạn nạn, xin chớ làm cớ cho tôi kinh khiếp!
18ให้​ผู้​ข่มเหง​ข้าพเจ้า​ผิด​หวัง แต่​อย่า​ให้​ข้าพเจ้า​ผิด​หวัง ให้​พวก​เขา​หวาดหวั่น แต่​อย่า​ให้​ข้าพเจ้า​หวาดหวั่น นำ​วัน​ภัย​ร้าย​มา​ถึง​พวก​เขา ทำลาย​ด้วย​ความ​พินาศ​สอง​เท่า
18Xin Ngài làm cho những kẻ bắt bớ tôi bị xấu hổ, mà chính tôi đừng bị xấu hổ; cho họ kinh hoàng, mà chính tôi đừng kinh hoàng! Xin cho ngày hoạn nạn lâm trên họ, và hủy hoại gấp hai!
19พระยาห์เวห์​กล่าว​กับ​ข้าพเจ้า​ว่า “จง​ไป​ยืน​ที่​ประตู​ของ​ประชาชน ซึ่ง​กษัตริย์​ยูดาห์​ใช้​เข้า​ออก และ​ที่​ประตู​ทุก​แห่ง​ของ​เยรูซาเล็ม
19Đức Giê-hô-va phán cùng tôi rằng: Hãy đi, đứng tại cửa của con cái dân sự, tức là cửa các vua Giu-đa thường ra vào, và tại hết thảy các cửa thành Giê-ru-sa-lem.
20บอก​พวก​เขา​ว่า ‘กษัตริย์​ยูดาห์ ชาว​ยูดาห์​ทั้งหมด และ​ผู้​ที่​อาศัย​ใน​เยรูซาเล็ม​ซึ่ง​เข้า​ประตู​เหล่า​นี้ จง​ฟัง​คำ​ของ​พระยาห์เวห์
20Ngươi khá nói rằng: Hỡi các vua nước Giu-đa, cùng cả dân Giu-đa, và hết thảy dân cư Giê-ru-sa-lem, là kẻ do các cửa nầy qua lại, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va.
21พระยาห์เวห์​กล่าว​ดังนี้ “จง​ระวัง อย่า​ขน​ของ​ใน​วันสะบาโต อย่า​นำ​เข้า​ประตู​เยรูซาเล็ม
21Đức Giê-hô-va phán như vầy: Các ngươi hãy giữ, chớ khiêng gánh trong ngày sa-bát; chớ khiêng gánh vào cửa thành Giê-ru-sa-lem.
22อย่า​ขน​ของ​ออก​จาก​บ้าน​ใน​วันสะบาโต อย่า​ทำงาน​ใด ๆ แต่​จง​รักษา​วันสะบาโต​ให้​บริสุทธิ์ ตาม​ที่​เรา​สั่ง​บรรพบุรุษ​ของ​พวกเจ้า
22Trong ngày sa-bát, đừng khiêng gánh ra khỏi nhà các ngươi, cũng đừng làm việc chi hết; nhưng hãy biệt riêng ngày sa-bát ra thánh, như ta đã phán dặn tổ phụ các ngươi.
23แต่​พวก​เขา​ไม่​ฟัง ไม่​เงี่ยหู กลับ​ดื้อ​ดึง ไม่​ยอม​ฟัง ไม่​รับคำ​สั่ง​สอน
23Nhưng mà, họ chẳng nghe, chẳng lắng tai; cứng cổ để chẳng nghe ta và chẳng chịu dạy.
24ถ้า​พวกเจ้า​ตั้งใจ​เชื่อ​ฟัง​เรา” พระยาห์เวห์​กล่าว “ไม่​นำ​ของ​ผ่าน​ประตู​เมือง​นี้​ใน​วันสะบาโต แต่​รักษา​วันสะบาโต​ให้​บริสุทธิ์ ไม่​ทำงาน​ใน​วัน​นั้น
24Đức Giê-hô-va phán: Nếu các ngươi chăm chỉ nghe ta, nếu các ngươi không khiêng gánh vào cửa thành ấy trong ngày sa-bát, nếu các ngươi biệt riêng ngày sa-bát ra thánh và không làm việc gì trong ngày đó,
25กษัตริย์​และ​ขุนนาง​ที่​นั่ง​บน​บัลลังก์​ดาวิด​ก็​จะ​เข้า​ประตู​เมือง​นี้ โดย​รถ​รบ​และ​ม้า ทั้ง​พวก​เขา ขุนนาง​ของ​พวก​เขา ชาว​ยูดาห์ และ​ผู้​ที่​อาศัย​ใน​เยรูซาเล็ม เมือง​นี้​จะ​คง​อยู่​ตลอด​ไป
25thì các vua và các quan trưởng ngồi trên ngai Đa-vít sẽ cỡi xe cỡi ngựa, cùng với các quan trưởng người Giu-đa, và dân cư Giê-ru-sa-lem do cửa thành ấy mà vào; và thành ấy sẽ còn đời đời.
26ผู้คน​จะ​มา​จาก​เมือง​ต่าง ๆ ของ​ยูดาห์ จาก​รอบ​เยรูซาเล็ม จาก​ดินแดน​เบนยามิน จาก​ที่ราบ จาก​แดน​ภูเขา​และ​จาก​ทาง​ใต้ นำ​เครื่องบูชา​เผา เครื่องบูชา เครื่องบูชา​ธัญพืช​และ​กำยาน​มา นำ​เครื่องบูชา​ขอบคุณ​มายัง​พระนิเวศ​ของ​พระยาห์เวห์
26Người ta sẽ đến từ các thành của Giu-đa và từ các nơi chung quanh Giê-ru-sa-lem, từ xứ Bên-gia-min, từ đất đồng bằng, đất núi, và phương Nam, đặng đem của lễ thiêu và các của lễ, của lễ chay cùng nhũ hương, và đem của lễ thù ân đến nhà Đức Giê-hô-va.
27แต่​ถ้า​พวกเจ้า​ไม่​เชื่อ​ฟัง​เรา ไม่​รักษา​วันสะบาโต​ให้​บริสุทธิ์ ยัง​ขน​ของ​เข้า​ประตู​เยรูซาเล็ม​ใน​วันสะบาโต เรา​จะ​จุด​ไฟ​ที่​ประตู​เมือง ไฟ​จะ​เผา​ผลาญ​วัง​ต่าง ๆ ของ​เยรูซาเล็ม ไม่มี​วันดับ”’”
27Nhưng nếu các ngươi không nghe ta để biệt riêng ngày sa-bát ra thánh, mà trong ngày sa-bát khiêng gánh và vào cửa thành Giê-ru-sa-lem, thì ta sẽ đặt lửa nơi cửa thành, lửa ấy sẽ thiêu hủy cung điện của Giê-ru-sa-lem, không bao giờ tắt.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.