เยเรมีย์ 8
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1“ในเวลานั้น” พระยาห์เวห์กล่าว “พวกเขาจะนำกระดูกกษัตริย์ยูดาห์ กระดูกขุนนางของเขา กระดูกปุโรหิต กระดูกผู้เผยพระวจนะ และกระดูกผู้ที่อาศัยในเยรูซาเล็มออกจากหลุมศพ
1Đức Giê-hô-va phán: Trong thời đó, người ta sẽ bới xương của các vua Giu-đa, xương của các quan trưởng, xương của các thầy tế lễ, xương của các tiên tri, và xương của các dân cư Giê-ru-sa-lem ra khỏi mồ mả.
2จะกางกระดูกเหล่านั้นต่อหน้าดวงอาทิตย์ ดวงจันทร์และกองทัพทั้งสิ้นในท้องฟ้า ซึ่งพวกเขาเคยรัก รับใช้ ติดตาม แสวงหาและกราบไหว้ จะไม่มีใครรวบรวมหรือฝังกระดูกเหล่านั้น จะเป็นเหมือนมูลสัตว์บนผิวดิน
2Người ta sẽ phơi những xương ấy ra dưới mặt trời, mặt trăng, và cơ binh trên trời, tức là những vật mà họ đã yêu mến, hầu việc, bước theo, tìm cầu, và thờ lạy. Những xương ấy sẽ chẳng được thâu lại, chẳng được chôn lại; sẽ như phân trên mặt đất.
3คนที่ยังเหลืออยู่ในตระกูลชั่วนี้ ตามทุกแห่งที่เราขับไล่ไป จะเลือกความตายแทนชีวิต” พระยาห์เวห์แห่งกองทัพกล่าว
3Mọi kẻ sót của họ hàng gian ác ấy còn lại trong mọi nơi ta đã đuổi chúng nó đến, chúng nó sẽ cầu chết hơn là sống, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
4“เจ้าจงบอกพวกเขาอีกว่า ‘พระยาห์เวห์กล่าวดังนี้ “‘คนล้มแล้วไม่ลุกขึ้นอีกหรือ? คนหันไปแล้วไม่หันกลับหรือ?
4Vậy ngươi khá bảo chúng nó rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Người ta vấp ngã, há chẳng đứng dậy sao? Kẻ nào trở đi, há chẳng trở về sao?
5แล้วทำไมชาวเยรูซาเล็มจึงหันหลังให้เราไม่หยุด? พวกเขายึดมั่นในการหลอกลวง ไม่ยอมกลับมา
5Vậy thì làm sao mà dân sự Giê-ru-sa-lem nầy cứ mài miệt trong sự bội nghịch đời đời? Chúng nó khăng khăng giữ điều gian trá, chẳng chịu trở lại.
6เราเงี่ยหูฟัง แต่พวกเขาไม่พูดสิ่งที่ถูกต้อง ไม่มีใครกลับใจจากความชั่วของตน ถามว่า “ฉันทำอะไรลงไป?” ทุกคนหันไปตามทางของตน เหมือนม้าที่พุ่งเข้าศึก
6Ta đã lắng tai và nghe: chúng nó chẳng nói ngay thẳng, chẳng có ai ăn năn điều ác của mình, mà rằng: Ta đã làm gì? Thảy đều dong ruổi như ngựa xông vào trận.
7แม้แต่นกกระสาในท้องฟ้าก็รู้กำหนดเวลาของมัน นกเขา นกนางแอ่นและนกกระเรียนรักษาเวลาที่จะกลับมา แต่ชนชาติของเราไม่รู้ข้อบัญญัติของพระยาห์เวห์
7Chim hạc giữa khoảng không tự biết các mùa nhất định cho nó; chim cu, chim yến, chim nhạn, giữ kỳ dời chỗ ở. Nhưng dân ta chẳng biết luật pháp của Đức Giê-hô-va!
8“‘พวกเจ้าพูดได้อย่างไรว่า “พวกเราฉลาด และมีข้อบัญญัติของพระยาห์เวห์อยู่กับพวกเรา”? แต่ดูเถิด ปากกาหลอกลวงของบรรดาผู้จดบันทึกทำให้ข้อบัญญัตินั้นกลายเป็นคำโกหก
8Sao các ngươi nói được rằng: Chúng ta là khôn sáng, có luật pháp Đức Giê-hô-va ở với chúng ta? Nhưng, nầy, ngọn bút giả dối của bọn thông giáo đã làm cho luật pháp ấy ra sự nói dối!
9คนฉลาดผิดหวัง พวกเขาหวาดหวั่นและติดกับ ดูเถิด พวกเขาปฏิเสธคำของพระยาห์เวห์ แล้วจะมีปัญญาอะไรในตัวพวกเขา?
9Những kẻ khôn sáng bị xấu hổ, sợ hãi, và bị bắt. Chúng nó đã bỏ lời của Đức Giê-hô-va; thì sự khôn ngoan nó là thể nào?
10เพราะฉะนั้น เราจะให้ภรรยาของพวกเขาแก่คนอื่น และให้ไร่นาแก่คนที่จะเข้าครอบครอง เพราะตั้งแต่คนเล็กน้อยที่สุดจนถึงคนใหญ่โตที่สุด ทุกคนโลภอยากได้ ตั้งแต่ผู้เผยพระวจนะจนถึงปุโรหิต ทุกคนหลอกลวง
10Vậy nên, ta sẽ ban vợ chúng nó cho kẻ khác, ruộng chúng nó cho chủ mới; vì từ kẻ rất nhỏ cho đến người rất lớn, ai nấy đều tham lam; từ tiên tri cho đến thầy tế lễ, ai nấy đều làm sự gian dối.
11พวกเขารักษาบาดแผลของธิดาแห่งชนชาติของเราอย่างลวก ๆ พูดว่า “ความสงบสุข ความสงบสุข” ทั้งที่ไม่มีความสงบสุข
11Chúng nó rịt vết thương cho con gái dân ta cách sơ sài, nói rằng: Bình an, bình an! mà không bình an chi hết.
12เมื่อทำสิ่งน่ารังเกียจ พวกเขาละอายบ้างไหม? ไม่เลย ไม่ละอายสักนิด หน้าแดงไม่เป็นด้วยซ้ำ เพราะฉะนั้น พวกเขาจะล้มลงในหมู่คนที่ล้ม เมื่อถึงเวลาลงโทษ พวกเขาจะถูกโค่นลง พระยาห์เวห์กล่าว
12Chúng nó làm ra sự gớm ghiếc, há lấy làm xấu hổ ư? đã chẳng xấu hổ chút nào, lại cũng không thẹn đỏ mặt. Vậy nên chúng nó sẽ ngã với những người vấp ngã. Đến ngày thăm phạt, chúng nó sẽ bị lật đổ, Đức Giê-hô-va phán vậy.
13“‘เราจะทำลายพวกเขาจนหมด พระยาห์เวห์กล่าว จะไม่มีองุ่นตามเถา ไม่มีมะเดื่อบนต้น ใบจะเหี่ยว สิ่งที่เราให้พวกเขา จะจากพวกเขาไป’”
13Đức Giê-hô-va phán: Thật, ta sẽ diệt hết chúng nó. Chẳng còn trái nho trên cây nho; chẳng còn trái vả trên cây vả; lá sẽ khô rụng; những điều ta đã ban cho, sẽ bị cất lấy!
14“ทำไมพวกเรายังนั่งอยู่เฉย ๆ? มารวมกันเถิด! ให้พวกเราเข้าไปในเมืองที่มีป้อมปราการ แล้วเงียบอยู่ที่นั่น เพราะพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกเราทำให้พวกเราเงียบ ให้พวกเราดื่มน้ำพิษ เพราะพวกเราทำบาปต่อพระยาห์เวห์
14Sao chúng ta cứ ngồi yên? Hãy nhóm lại và vào các thành bền vững, và nín lặng tại đó! Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta đã khiến chúng ta nín lặng, Ngài cho chúng ta uống mật đắng, vì chúng ta đã phạm tội nghịch cùng Đức Giê-hô-va.
15พวกเราหวังความสงบสุข แต่ไม่มีสิ่งดีมาถึง หวังเวลาที่จะหายเจ็บ แต่กลับมีแต่ความหวาดหวั่น!
15Chúng ta trông sự bình an, nhưng chẳng có sự tốt gì đến; trông kỳ chữa lành, mà sự sợ hãi đây nầy!
16ได้ยินเสียงม้าของเขาพ่นลมจากดาน ทั้งแผ่นดินสั่นสะเทือนด้วยเสียงร้องฮี้ของม้าที่แข็งแรงของเขา เพราะพวกเขามาถึงแล้ว กลืนกินแผ่นดินและทุกสิ่งในนั้น กลืนกินเมืองและผู้ที่อาศัยอยู่”
16Về phía thành Đan, nghe tiếng thét của ngựa nó; nghe tiếng ngựa chiến nó hí lên, khắp đất đều run rẩy; vì chúng nó đã đến; nuốt đất và mọi vật trong nó, nuốt thành và dân cư nó.
17“จงฟัง เราจะส่งงู ส่งงูพิษมาอยู่ท่ามกลางพวกเจ้า เป็นงูที่ใช้มนต์สะกดไม่ได้ มันจะกัดพวกเจ้า” พระยาห์เวห์กล่าว
17Nầy, ta sẽ sai rắn, bọ cạp đến giữa các ngươi, chẳng ai ếm chú được nó; chúng nó sẽ cắn các ngươi, Đức Giê-hô-va phán vậy.
18โอ้ หากข้าพเจ้าปลอบตนให้พ้นความเศร้าได้! ใจข้าพเจ้าอ่อนระโหย
18Ước gì tôi được yên ủi, khỏi sự lo buồn! Lòng tôi mỏi mệt trong tôi!
19ฟังเถิด เสียงร้องของธิดาแห่งชนชาติของข้าพเจ้าจากแผ่นดินไกลแสนไกล “พระยาห์เวห์ไม่ได้อยู่ในศิโยนหรือ? กษัตริย์ของเธอไม่ได้อยู่ในเธอหรือ?” “ทำไมพวกเขายั่วให้เราโกรธด้วยรูปแกะสลัก และรูปเคารพต่างถิ่น?”
19Nầy, có tiếng kêu la của con gái dân ta, kêu từ đất xa lắm, rằng: Đức Giê-hô-va không còn ở trong Si-ôn sao? Vua của thành ấy không còn ở giữa thành sao? Sao chúng nó dùng tượng chạm của mình và vật hư không của dân ngoại mà chọc giận ta vậy?
20“ฤดูเก็บเกี่ยวผ่านไปแล้ว ฤดูร้อนสิ้นสุดแล้ว แต่พวกเรายังไม่รอด”
20Mùa gặt đã qua, mùa hạ đã hết, mà chúng ta chưa được cứu rỗi!
21ธิดาแห่งชนชาติของข้าพเจ้าบาดเจ็บ ข้าพเจ้าก็บาดเจ็บ ข้าพเจ้าคร่ำครวญ ความหวาดหวั่นจับข้าพเจ้าไว้
21Con gái dân ta bị thương, ta vì đó bị thương; ta đang sầu thảm; bị sự kinh hãi bắt lấy.
22ไม่มียาสมานแผลในกิเลอาดหรือ? ไม่มีแพทย์ที่นั่นหรือ? แล้วทำไมธิดาแห่งชนชาติของข้าพเจ้าจึงยังไม่หายเจ็บ?
22Trong Ga-la-át há chẳng có nhũ hương sao? há chẳng có thầy thuốc ở đó sao? Vậy thì làm sao mà bịnh con gái dân ta chẳng chữa lành?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.