เยเรมีย์ 46
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1คำจากพระยาห์เวห์ที่มาถึงเยเรมีย์ผู้เผยพระวจนะเกี่ยวกับชนชาติทั้งหลาย
1Có lời của Đức Giê-hô-va phán cho tiên tri Giê-rê-mi, luận về các dân tộc.
2เกี่ยวกับอียิปต์ คือกองทัพของฟาโรห์เนโค กษัตริย์อียิปต์ ที่อยู่ริมแม่น้ำยูเฟรทีสในคาร์เคมิช ซึ่งเนบูคัดเนสซาร์ กษัตริย์บาบิโลน ตีในปีที่สี่แห่งรัชกาลเยโฮยาคิม บุตรโยสิยาห์ กษัตริย์ยูดาห์
2Về Ê-díp-tô. Luận về đạo quân của vua Ê-díp-tô, Pha-ra-ôn-Nê-cô, bấy giờ đóng gần sông Ơ-phơ-rát, tại Cạt-kê-mít; tức đạo quân bị Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đánh đuổi, về năm thứ tư đời vua Giê-hô-gia-kim, con trai Giô-si-a, vua của Giu-đa.
3“จงเตรียมโล่เล็กและโล่ใหญ่ เข้าสู่การรบ!
3Hãy sửa soạn thuẫn lớn thuẫn nhỏ, và đi ra trận!
4จงเทียมม้า พลม้าทั้งหลาย จงขึ้นม้า สวมหมวกเกราะและยืนประจำที่ ขัดหอกให้เงา สวมเสื้อเกราะถัก
4Hỡi lính kỵ, hãy thắng ngựa, cỡi lên! Khá đội mão trụ và đứng sắp hàng; mài mũi giáo và mặc giáp!
5ทำไมเราจึงเห็นอย่างนี้? พวกเขาหวาดหวั่นและหันหลังกลับ นักรบผู้เก่งกล้าของพวกเขาถูกตีล้ม รีบหนีไป ไม่มองกลับมา ความหวาดกลัวอยู่ทุกด้าน” พระยาห์เวห์กล่าว
5Làm sao ta đã thấy sự đó! Chúng nó bị kinh hãi, đều quay lưng lại; lính chiến vỡ tan, chạy trốn chẳng ngó lại đàng sau. Sự kinh khiếp khắp tứ bề, Đức Giê-hô-va phán vậy.
6“อย่าให้คนวิ่งเร็วหนีไป หรือนักรบผู้เก่งกล้ารอดไปได้ ทางเหนือริมแม่น้ำยูเฟรทีส พวกเขาสะดุดและล้มลงแล้ว
6Người rất lẹ cũng không thể thoát, người rất mạnh cũng không thể trốn. Về phương bắc, trên bờ sông Ơ-phơ-rát, kìa, chúng nó vấp và ngã!
7“ใครกันที่เอ่อขึ้นเหมือนแม่น้ำไนล์ เหมือนแม่น้ำที่น้ำซัดขึ้น?
7Kìa, kẻ dấy lên như sông Ni-lơ, như sông lớn nổi sóng sôi bọt là ai?
8อียิปต์เอ่อขึ้นเหมือนแม่น้ำไนล์ เหมือนแม่น้ำที่น้ำซัดขึ้น เขาพูดว่า ‘ฉันจะเอ่อขึ้น จะท่วมแผ่นดิน จะทำลายเมืองและผู้คนที่อาศัยอยู่’
8Aáy là Ê-díp-tô dấy lên như sông Ni-lơ, các dòng nước nó sôi bọt như các sông. Nó nói: Ta sẽ dấy lên, bao phủ cả đất; ta sẽ hủy phá các thành và dân cư.
9ม้าทั้งหลาย จงยกขึ้นไป! รถรบทั้งหลาย จงบุกอย่างดุเดือด! ให้นักรบผู้เก่งกล้าออกไป ทั้งชาวคูชและชาวพูตที่ใช้โล่ และชาวลูดิมที่ใช้ธนูและน้าวสายธนู
9Ngựa, hãy xông tới; xe binh, hãy ruổi mau; hãy kéo tới, lính chiến kia; người Cút và người Phút đều mang thuẫn, còn người Ly-đi cầm cung và giương ra.
10เพราะวันนั้นเป็นของพระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์แห่งกองทัพ เป็นวันแห่งการแก้แค้น เพื่อพระองค์จะตอบโต้ศัตรู ดาบจะกลืนกินจนอิ่ม และดื่มเลือดของพวกเขาจนเต็มที่ เพราะพระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ แห่งกองทัพ มีเครื่องบูชาในดินแดนทางเหนือริมแม่น้ำยูเฟรทีส
10Ngày đó thuộc về Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân; ấy là ngày báo thù, Ngài sẽ báo kẻ thù nghịch mình. Gươm nuốt mà no, uống huyết chúng nó cho đầy; vì Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, có sự tế tự trong xứ phương bắc, bên sông Ơ-phơ-rát.
11จงขึ้นไปกิเลอาด เอายาสมานแผลมา ธิดาพรหมจารีแห่งอียิปต์ เจ้าใช้ยามากมายอย่างไร้ผล ไม่มีการรักษาให้เจ้า
11Hỡi nữ đồng trinh, con gái của Ê-díp-tô! hãy lên Ga-la-át, mà lấy nhũ hương; ngươi dùng nhiều thứ thuốc cũng vô ích, chẳng chữa lành cho ngươi được!
12ชนชาติทั้งหลายได้ยินถึงความอับอายของเจ้า แผ่นดินเต็มไปด้วยเสียงร้องของเจ้า เพราะนักรบผู้เก่งกล้าสะดุดนักรบผู้เก่งกล้า ทั้งคู่ล้มลงด้วยกัน”
12Các nước đều nghe sự xấu hổ của ngươi, tiếng rên siếc của ngươi đầy khắp đất; vì lính chiến chạm lính chiến, cả hai cùng ngã với nhau.
13คำที่พระยาห์เวห์กล่าวกับเยเรมีย์ผู้เผยพระวจนะ เรื่องที่เนบูคัดเนสซาร์ กษัตริย์บาบิโลน จะมาตีดินแดนอียิปต์
13Nầy là lời Đức Giê-hô-va phán cho tiên tri Giê-rê-mi, về sự Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, sẽ đến đánh đất Ê-díp-tô:
14“จงประกาศในอียิปต์ แจ้งให้รู้ในมิกดล แจ้งให้รู้ในเมมฟิสและทาปานเหส บอกว่า ‘จงยืนขึ้นและเตรียมตัว เพราะดาบกลืนกินรอบตัวเจ้าแล้ว’
14Hãy rao tin trong Ê-díp-tô; truyền cho Mít-đôn, báo cho Nốp và Tác-pha-nết, nói rằng: Hãy đứng sắp hàng, chực sẵn, vì gươm đã nuốt chung quanh ngươi.
15ทำไมผู้แข็งแกร่งของเจ้าจึงถูกกวาดไป? พวกเขายืนอยู่ไม่ได้ เพราะพระยาห์เวห์ผลักพวกเขา
15Vì sao những người mạnh của ngươi bị cất mất? Chúng nó không đứng được, vì Đức Giê-hô-va đã đuổi chúng nó.
16พระองค์ทำให้หลายคนสะดุด จริงทีเดียว พวกเขาล้มทับกัน พวกเขาพูดว่า ‘ลุกขึ้น! ให้พวกเรากลับไปหาชนชาติของตน และแผ่นดินเกิดของพวกเรา หนีจากดาบที่กดขี่’
16Ngài làm cho nhiều người đi xiêu tó, người nầy ngã trên kẻ khác, mà rằng: Đi hè, trở về nơi dân ta, trong đất chúng ta sanh ra, xa nơi gươm dao ức hiếp!
17พวกเขาร้องที่นั่นว่า ‘ฟาโรห์ กษัตริย์อียิปต์ มีแต่เสียงดัง เขาปล่อยให้เวลาที่กำหนดผ่านไป’
17Tại đó, họ kêu lên rằng: Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, bị diệt rồi; đã để dịp tiện qua đi.
18“เรามีชีวิตอยู่แน่ฉันใด” กษัตริย์กล่าว ผู้มีนามว่าพระยาห์เวห์แห่งกองทัพ “เขาจะมาแน่ เหมือนทาโบร์ท่ามกลางภูเขา และเหมือนคาร์เมลริมทะเล เขาจะมาเช่นนั้น
18Đức Vua, danh Ngài là Giê-hô-va vạn quân, phán: Thật như ta sống, kẻ thù đến, như núi Tha-bô dấy lên giữa các núi khác, như Cạt-mên thò ra ngoài biển.
19ธิดาผู้พำนักในอียิปต์ จงจัดของเตรียมไปเป็นเชลย เพราะเมมฟิสจะรกร้าง จะถูกเผาหมด ไม่มีคนอาศัย
19Hỡi gái đồng trinh ở Ê-díp-tô, hãy sắm đồ lề đi làm phu tù; vì Nốp sẽ trở nên hoang vu; sẽ bị đốt, không có dân ở nữa.
20“อียิปต์เป็นวัวสาวที่งดงามยิ่ง แต่ความพินาศจากทางเหนือมาแล้ว มาแล้ว
20Ê-díp-tô là một con bò cái tơ đẹp đẽ, nhưng bị ong lỗ từ phương bắc đến chích nó.
21คนรับจ้างที่อยู่ท่ามกลางเธอก็เหมือนลูกวัวในคอก เพราะพวกเขาก็หันหลังกลับ หนีไปด้วยกัน พวกเขายืนอยู่ไม่ได้ เพราะวันแห่งหายนะมาถึงพวกเขาแล้ว เป็นเวลาที่พวกเขาจะถูกลงโทษ
21Những quân thuê ở giữa nó cũng như bò con béo. Nhưng chúng nó cũng xây lưng lại, thảy cùng nhau trốn tránh, không đứng vững được. Vì ngày tai họa, kỳ thăm phạt, đã đến trên chúng nó rồi.
22เสียงของเธอจะเคลื่อนไปเหมือนงู เพราะพวกเขาจะเดินทัพมา และถือขวานมาต่อสู้กับเธอเหมือนคนตัดไม้
22Tiếng nó như rắn đi; vì quân nghịch nó kéo tới mạnh lắm, cầm búa rìu đến trên nó, như thể thợ rừng.
23พวกเขาจะโค่นป่าของเธอ” พระยาห์เวห์กล่าว “แม้ป่านั้นจะสำรวจไม่ทั่ว เพราะพวกเขามากกว่าตั๊กแตน นับไม่ถ้วน
23Đức Giê-hô-va phán: Quân nghịch đốn chặt rừng nó, rừng nó không thể dò xem được. Vì chúng nó đông hơn cào cào, không thể đếm được.
24ธิดาแห่งอียิปต์จะผิดหวัง เธอจะถูกมอบไว้ในมือชนชาติทางเหนือ”
24Con gái Ê-díp-tô sẽ mang xấu hổ, sẽ bị nộp trong tay dân phương bắc.
25พระยาห์เวห์แห่งกองทัพ พระเจ้าของอิสราเอล กล่าวดังนี้ “จงฟัง เราจะลงโทษอาโมนแห่งโน ฟาโรห์ และอียิปต์ พร้อมกับเทพเจ้าทั้งหลายและกษัตริย์ทั้งหลายของเธอ คือฟาโรห์และผู้ที่ไว้วางใจเขา
25Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán rằng: Nầy, ta sẽ phạt A-môn, là thần của Nô, luôn cả Pha-ra-ôn, và Ê-díp-tô, với các thần và các vua nó: tức Pha-ra-ôn cùng những kẻ nhờ cậy người.
26เราจะมอบพวกเขาไว้ในมือผู้ที่มุ่งเอาชีวิตพวกเขา ในมือเนบูคัดเนสซาร์ กษัตริย์บาบิโลน และในมือข้าราชบริพารของเขา หลังจากนั้นจะมีคนอาศัยอยู่เหมือนสมัยก่อน” พระยาห์เวห์กล่าว
26Ta sẽ phó chúng nó trong tay những kẻ đòi mạng chúng nó, tức trong tay Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, và trong tay tôi tớ người; về sau Ê-díp-tô sẽ còn có dân ở như ngày xưa. Đức Giê-hô-va phán vậy.
27“แต่ยาโคบ ผู้รับใช้ของเรา อย่ากลัวเลย อิสราเอล อย่าหวาดหวั่น เพราะดูเถิด เราจะช่วยเจ้าจากที่ห่างไกล และช่วยลูกหลานเจ้าจากดินแดนที่พวกเขาเป็นเชลย ยาโคบจะกลับมา จะสงบและอยู่อย่างสบาย ไม่มีใครทำให้เขากลัว
27Hỡi tôi tớ ta là Gia-cốp, chớ sợ chi; hỡi Y-sơ-ra-ên, chớ kinh hãi! Vì ta sẽ cứu ngươi từ xứ xa, sẽ khiến dòng dõi ngươi ra từ đất mình bị làm phu tù. Gia-cốp sẽ trở về, được bình an yên ổn, chẳng ai làm cho sợ hãi.
28ยาโคบ ผู้รับใช้ของเรา อย่ากลัวเลย” พระยาห์เวห์กล่าว “เพราะเราอยู่กับเจ้า เราจะทำให้ทุกชนชาติที่เราขับไล่เจ้าไปอยู่สูญสิ้น แต่เราจะไม่ทำให้เจ้าสูญสิ้น เราจะลงโทษแก้ไขเจ้าตามสมควร และจะไม่ปล่อยให้เจ้าพ้นโทษเป็นอันขาด”
28Đức Giê-hô-va phán: Hỡi Gia-cốp tôi tớ ta, ngươi chớ sợ, vì ta ở cùng ngươi. Ta sẽ diệt hết các nước mà ta đã đuổi ngươi đến; còn ngươi, thì ta không diệt hết đâu, nhưng sẽ sửa trị ngươi cách chừng mực, và không thể nào không phạt ngươi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.