เยเรมีย์
Chapter 35
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

เยเรมีย์ 35

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1คำ​จาก​พระยาห์เวห์​มา​ถึง​เยเรมีย์​ใน​สมัย​เยโฮยาคิม บุตร​โยสิยาห์ กษัตริย์​ยูดาห์​ว่า
1Về đời Giê-hô-gia-kim, con trai Giô-si-a, vua Giu-đa, có lời từ nơi Đức Giê-hô-va phán cho Giê-rê-mi rằng:
2“จง​ไป​หา​ตระกูล​เรคาบ พูด​กับ​พวก​เขา และ​นำ​พวก​เขา​เข้า​มา​ใน​พระนิเวศ​ของ​พระยาห์เวห์ ใน​ห้อง​หนึ่ง แล้ว​ให้​เหล้า​องุ่น​พวก​เขา​ดื่ม”
2Hãy đến nhà của người Rê-cáp, nói cùng chúng nó; khá đem chúng nó đến nhà Đức Giê-hô-va, vào trong một cái phòng, và cho chúng nó uống rượu
3ข้าพเจ้า​จึง​พา​ยา​อา​ซัน​ยาห์ บุตร​เยเรมีย์ บุตร​ฮาบัสซินยาห์ พร้อม​กับ​พี่​น้อง​ของ​เขา ลูกชาย​ทั้งหมด​ของ​เขา และ​ตระกูล​เรคาบ​ทั้งหมด
3Tôi bèn đem Gia-a-xa-nia, con trai Giê-rê-mi, cháu Ha-bát-si-nia, cùng các anh em người, mọi con trai người, và cả nhà Rê-cáp nữa.
4เข้า​มา​ใน​พระนิเวศ​ของ​พระยาห์เวห์ ใน​ห้อง​ของ​บุตร​ฮานัน บุตร​อิกดาลยาห์ คน​ของ​พระเจ้า ห้อง​นั้น​อยู่​ข้าง​ห้อง​ของ​ขุนนาง เหนือ​ห้อง​ของ​มาอาเสยาห์ บุตร​ชัลลูม ผู้​เฝ้า​ธรณี​ประตู
4Tôi đem họ vào nhà Đức Giê-hô-va, trong phòng của những con trai Ha-nan, con trai Gi-đa-lia, người của Đức Chúa Trời, là phòng gần phòng các quan trưởng và ở trên phòng Ma-a-sê-gia, con trai Sa-lum, là người canh ngạch cửa.
5ข้าพเจ้า​ตั้ง​ชาม​ที่​เต็ม​ไป​ด้วย​เหล้า​องุ่น​และ​ถ้วย​ไว้​ตรง​หน้า​บุตร​ของ​ตระกูล​เรคาบ แล้ว​บอก​พวก​เขา​ว่า “จง​ดื่ม​เหล้า​องุ่น!”
5Tôi để những bình đầy rượu và chén trước mặt các con trai nhà người Rê-cáp và nói với họ rằng: Hãy uống rượu đi!
6แต่​พวก​เขา​บอก​ว่า “พวกเรา​จะ​ไม่​ดื่ม​เหล้า​องุ่น เพราะ​โยนาดับ บุตร​เรคาบ บรรพบุรุษ​ของ​พวกเรา สั่ง​พวกเรา​ว่า ‘พวกเจ้า​และ​ลูก​หลาน​ของ​พวกเจ้า​ต้อง​ไม่​ดื่ม​เหล้า​องุ่น​ตลอด​ไป
6Nhưng họ đáp rằng: Chúng tôi không uống rượu nào; vì tổ chúng tôi là Giô-na-đáp, con trai Rê-cáp có truyền dạy chúng tôi rằng: Các ngươi cho đến con cháu các ngươi đời đời chớ khá uống rượu.
7พวกเจ้า​ต้อง​ไม่​สร้าง​บ้าน ไม่​หว่าน​เมล็ด ไม่​ปลูก​สวน​องุ่น และ​ไม่​ครอบ​ครอง​สวน​องุ่น แต่​ต้อง​อยู่​ใน​กระโจม​ตลอด​ชีวิต เพื่อ​พวกเจ้า​จะ​มี​ชีวิต​อยู่​นาน​ใน​ดินแดน​ที่​พวกเจ้า​เร่ร่อน​อาศัย​อยู่’
7Các ngươi chớ xây nhà, chớ gieo giống, chớ trồng và chớ có vườn nho; nhưng các ngươi khá ở nhà tạm suốt đời, hầu cho được sống lâu trong đất mà mình kiều ngụ.
8พวกเรา​เชื่อ​ฟัง​เสียง​โยนาดับ บุตร​เรคาบ บรรพบุรุษ​ของ​พวกเรา ใน​ทุก​สิ่ง​ที่​เขา​สั่ง โดย​ไม่​ดื่ม​เหล้า​องุ่น​ตลอด​ชีวิต ทั้ง​พวกเรา ภรรยา ลูกชาย​และ​ลูกสาว​ของ​พวกเรา
8Chúng tôi vâng theo tiếng của Giô-na-đáp, con trai Rê-cáp, tổ chúng tôi, trong mọi điều người đã răn dạy chúng tôi, thì trọn đời chúng tôi, cho đến vợ con trai, con gái chúng tôi, cũng không uống rượu.
9และ​ไม่​สร้าง​บ้าน​ให้​ตัว​เอง​อยู่ พวกเรา​ไม่มี​สวน​องุ่น ที่​นา หรือ​เมล็ด​พันธุ์
9Chúng tôi không xây nhà để ở, không có vườn nho, ruộng, và hột giống,
10แต่​พวกเรา​อยู่​ใน​กระโจม เชื่อ​ฟัง​และ​ทำ​ตาม​ทุก​สิ่ง​ที่​โยนาดับ บรรพบุรุษ​ของ​พวกเรา สั่ง​ไว้
10nhưng cứ ở trong trại. Chúng tôi đã vâng lời tổ chúng tôi là Giô-na-đáp như vậy, và làm theo mọi điều người đã răn dạy chúng tôi.
11แต่​เมื่อ​เนบูคัดเนสซาร์ กษัตริย์​บาบิโลน ยก​เข้า​มา​ใน​ดินแดน พวกเรา​พูด​ว่า ‘มา​เถอะ! ให้​พวกเรา​ไป​เยรูซาเล็ม เพราะ​กลัว​กองทัพ​ชาว​เคลเดีย​และ​กองทัพ​ชาว​ซีเรีย พวกเรา​จึง​จะ​อยู่​ที่​เยรูซาเล็ม’”
11Nhưng xảy ra, khi Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đến trong đất nầy, chúng tôi nói cùng nhau rằng: Hãy lên Giê-ru-sa-lem, vì sợ đạo binh của người Canh-đê và đạo binh của Sy-ri. Vậy nên chúng tôi đến ở tại Giê-ru-sa-lem.
12แล้ว​คำ​จาก​พระยาห์เวห์​มา​ถึง​เยเรมีย์​ว่า
12Bấy giờ có lời Đức Giê-hô-va phán cho Giê-rê-mi rằng:
13“พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ พระเจ้า​ของ​อิสราเอล กล่าว​ดังนี้ ‘จง​ไป​บอก​ชาว​ยูดาห์​และ​ผู้คน​ที่​อาศัย​อยู่​ใน​เยรูซาเล็ม​ว่า “พวกเจ้า​จะ​ไม่​รับคำ​สั่ง​สอน​เพื่อ​ฟัง​ถ้อยคำ​ของ​เรา​หรือ?” พระยาห์เวห์​กล่าว
13Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Hãy đi nói cùng người Giu-đa và dân cư Giê-ru-sa-lem rằng: Đức Giê-hô-va phán: Các ngươi không chịu dạy, và không nghe lời ta sao?
14“ลูกชาย​ของ​โยนาดับ บุตร​เรคาบ ทำ​ตาม​คำ​ที่​เขา​สั่ง​ไว้​ว่า​อย่า​ดื่ม​เหล้า​องุ่น จนถึง​วัน​นี้​พวก​เขา​ก็​ไม่​ดื่ม เพราะ​เชื่อ​ฟัง​คำ​สั่ง​ของ​บรรพบุรุษ แต่​เรา​พูด​กับ​พวกเจ้า ตื่น​แต่​เช้า​และ​พูด​ครั้ง​แล้ว​ครั้ง​เล่า พวกเจ้า​ก็​ไม่​ฟัง​เรา
14Lời Giô-na-đáp, con trai Rê-cáp, đã răn dạy con cháu mình rằng không được uống rượu, thì thành sự; chúng nó không uống cho đến ngày nay, vì đã vâng theo mạng lịnh của tổ mình. Còn ta, đã dậy sớm nói với các ngươi, mà các ngươi không nghe ta.
15เรา​ส่ง​ผู้เผยพระวจนะ ผู้รับใช้​ของ​เรา​ทุก​คน มาหา​พวกเจ้า​ด้วย เรา​ตื่น​แต่​เช้า​และ​ส่ง​พวก​เขา​มา​ครั้ง​แล้ว​ครั้ง​เล่า บอก​ว่า ‘แต่ละ​คนใน​พวกเจ้า​ต้อง​หัน​กลับ​จาก​ทาง​ชั่ว​ของ​ตน​เดี๋ยว​นี้ แก้ไข​การก​ระ​ทำ อย่า​ตาม​เทพเจ้า​อื่น​ไป​ปรนนิบัติ แล้ว​พวกเจ้า​จะ​ได้​อาศัย​อยู่​ใน​ดินแดน​ที่​เรา​มอบ​แก่​พวกเจ้า​และ​บรรพบุรุษ’ แต่​พวกเจ้า​ไม่​เงี่ยหู​และ​ไม่​ฟัง​เรา
15Ta cũng đã sai hết thảy đầy tớ ta, tức các tiên tri, đến cùng các ngươi; ta đã dậy sớm sai họ đến đặng nói rằng: Mỗi người trong các ngươi khá trở lại khỏi đường xấu mình; hãy sửa việc làm các ngươi lại, chớ theo sau các thần khác để hầu việc chúng nó, thì các ngươi sẽ ở trong đất mà ta đã ban cho các ngươi và tổ phụ các ngươi. Nhưng các ngươi chẳng để tai vào, và chẳng nghe ta.
16ลูก​หลาน​โยนาดับ บุตร​เรคาบ ทำ​ตาม​คำ​สั่ง​ที่​บรรพบุรุษ​สั่ง​พวก​เขา แต่​ประชาชน​นี้​ไม่​ฟัง​เรา”’
16Vì các con trai của Giô-na-đáp, con trai Rê-cáp, đã vâng giữ lời răn dạy của tổ mình ban cho còng dân nầy thì chẳng nghe ta;
17“ดัง​นั้น​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​แห่งกองทัพ พระเจ้า​ของ​อิสราเอล จึง​กล่าว​ดังนี้ ‘จง​ฟัง เรา​จะ​นำ​ภัย​ร้าย​ทั้งหมด​ที่​เรา​ประกาศ​ต่อ​ยูดาห์​และ​ทุก​คน​ที่​อาศัย​อยู่​ใน​เยรูซาเล็ม​มา​สู่​พวก​เขา เพราะ​เรา​พูด​กับ​พวก​เขา แต่​พวก​เขา​ไม่​ฟัง เรา​ร้อง​เรียก​พวก​เขา แต่​พวก​เขา​ไม่​ตอบ’”
17cho nên, Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Nầy, ta sẽ giáng cho Giu-đa và hết thảy dân cư Giê-ru-sa-lem mọi tai vạ mà ta đã rao cho chúng nó; vì ta nói mà chúng nó không nghe, ta gọi mà chúng nó không trả lời.
18เยเรมีย์​กล่าว​กับ​ตระกูล​เรคาบ​ว่า “พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ พระเจ้า​ของ​อิสราเอล กล่าว​ดังนี้ ‘เพราะ​พวกเจ้า​เชื่อ​ฟัง​คำ​สั่ง​ของ​โยนาดับ บรรพบุรุษ​ของ​พวกเจ้า รักษา​ข้อ​กำหนด​ทั้งหมด​ของ​เขา และ​ทำ​ตาม​ทุก​สิ่ง​ที่​เขา​สั่ง’
18Đoạn, Giê-rê-mi nói cùng nhà người Rê-cáp rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Vì các ngươi đã vâng theo mạng lịnh của tổ mình là Giô-na-đáp, đã giữ mọi lời răn dạy của người, và làm theo mọi điều người đã truyền cho các ngươi,
19ดัง​นั้น​พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ พระเจ้า​ของ​อิสราเอล จึง​กล่าว​ดังนี้ ‘โยนาดับ บุตร​เรคาบ จะ​ไม่​ขาด​คน​มา​ยืน​ต่อ​หน้า​เรา​ตลอด​ไป’”
19vì cớ đó, Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Giô-na-đáp, con trai Rê-cáp, sẽ chẳng thiếu một người nam đứng trước mặt ta đời đời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.