Иеремия
Chapter 35
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Иеремия 35

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Кувынтул ростит кэтре Иеремия дин партя Домнулуй пе время луй Иоиаким, фиул луй Иосия, ымпэратул луй Иуда, сунэ астфел:
1Về đời Giê-hô-gia-kim, con trai Giô-si-a, vua Giu-đa, có lời từ nơi Đức Giê-hô-va phán cho Giê-rê-mi rằng:
2„Ду-те ла каса рекабицилор, ворбеште ку ей ши аду-й ын Каса Домнулуй, ын уна дин килий, ши дэ-ле сэ бя вин!”
2Hãy đến nhà của người Rê-cáp, nói cùng chúng nó; khá đem chúng nó đến nhà Đức Giê-hô-va, vào trong một cái phòng, và cho chúng nó uống rượu
3Ам луат пе Иаазания, фиул луй Иеремия, фиул луй Хабазиния, пе фраций сэй, пе тоць фиий сэй ши тоатэ каса рекабицилор
3Tôi bèn đem Gia-a-xa-nia, con trai Giê-rê-mi, cháu Ha-bát-si-nia, cùng các anh em người, mọi con trai người, và cả nhà Rê-cáp nữa.
4ши й-ам дус ла Каса Домнулуй, ын килия фиилор луй Ханан, фиул луй Игдалия, омул луй Думнезеу, лынгэ килия кэпетениилор, дясупра килией луй Маасея, фиул луй Шалум, ушиерул.
4Tôi đem họ vào nhà Đức Giê-hô-va, trong phòng của những con trai Ha-nan, con trai Gi-đa-lia, người của Đức Chúa Trời, là phòng gần phòng các quan trưởng và ở trên phòng Ma-a-sê-gia, con trai Sa-lum, là người canh ngạch cửa.
5Ам пус ынаинтя фиилор касей рекабицилор ниште васе плине ку вин ши пахаре ши ле-ам зис: „Бець вин!”
5Tôi để những bình đầy rượu và chén trước mặt các con trai nhà người Rê-cáp và nói với họ rằng: Hãy uống rượu đi!
6Дар ей ау рэспунс: „Ной ну бем вин! Кэч Ионадаб, фиул луй Рекаб, татэл ностру, не-а дат урмэтоаря порункэ: ‘Сэ ну бець ничодатэ вин, нич вой, нич фиий воштри,
6Nhưng họ đáp rằng: Chúng tôi không uống rượu nào; vì tổ chúng tôi là Giô-na-đáp, con trai Rê-cáp có truyền dạy chúng tôi rằng: Các ngươi cho đến con cháu các ngươi đời đời chớ khá uống rượu.
7ши нич сэ ну зидиць касе, сэ ну семэнаць ничо сэмынцэ, сэ ну сэдиць вий, нич сэ ну стэпыниць вий, чи тоатэ вяца воастрэ сэ локуиць ын кортурь, ка сэ трэиць мултэ време ын цара ын каре сунтець стрэинь.’
7Các ngươi chớ xây nhà, chớ gieo giống, chớ trồng và chớ có vườn nho; nhưng các ngươi khá ở nhà tạm suốt đời, hầu cho được sống lâu trong đất mà mình kiều ngụ.
8Астфел, ной аскултэм тот че не-а порунчит Ионадаб, фиул луй Рекаб, татэл ностру; ну бем вин тоатэ вяца ноастрэ, нич ной, нич невестеле ноастре, нич фиий, нич фийчеле ноастре;
8Chúng tôi vâng theo tiếng của Giô-na-đáp, con trai Rê-cáp, tổ chúng tôi, trong mọi điều người đã răn dạy chúng tôi, thì trọn đời chúng tôi, cho đến vợ con trai, con gái chúng tôi, cũng không uống rượu.
9ну зидим нич касе ка локуинце пентру ной ши ну стэпыним нич вий, нич огоаре, нич пэмынтурь ынсэмынцате,
9Chúng tôi không xây nhà để ở, không có vườn nho, ruộng, và hột giống,
10чи локуим ын кортурь ши урмэм ши ымплиним тот че не-а порунчит татэл ностру Ионадаб.
10nhưng cứ ở trong trại. Chúng tôi đã vâng lời tổ chúng tôi là Giô-na-đáp như vậy, và làm theo mọi điều người đã răn dạy chúng tôi.
11Кынд с-а суит ынсэ Небукаднецар, ымпэратул Бабилонулуй, ымпотрива цэрий ачестея, ам зис: ‘Хайдем сэ фуӂим ла Иерусалим де оастя халдеенилор ши де оастя Сирией.’ Аша се фаче кэ акум локуим ла Иерусалим.”
11Nhưng xảy ra, khi Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đến trong đất nầy, chúng tôi nói cùng nhau rằng: Hãy lên Giê-ru-sa-lem, vì sợ đạo binh của người Canh-đê và đạo binh của Sy-ri. Vậy nên chúng tôi đến ở tại Giê-ru-sa-lem.
12Атунч, Кувынтул Домнулуй а ворбит луй Иеремия астфел:
12Bấy giờ có lời Đức Giê-hô-va phán cho Giê-rê-mi rằng:
13„Аша ворбеште Домнул оштирилор, Думнезеул луй Исраел: ‘Ду-те ши спуне оаменилор луй Иуда ши локуиторилор Иерусалимулуй: «Ну воиць сэ луаць ынвэцэтурэ ка сэ аскултаць де кувинтеле Меле?», зиче Домнул.
13Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Hãy đi nói cùng người Giu-đa và dân cư Giê-ru-sa-lem rằng: Đức Giê-hô-va phán: Các ngươi không chịu dạy, và không nghe lời ta sao?
14«Кувинтеле луй Ионадаб, фиул луй Рекаб, каре а порунчит фиилор сэй сэ ну бя вин, сунт пэзите, кэч ей ну бяу вин пынэ ын зиуа де азь ши аскултэ астфел де порунка татэлуй лор. Яр Еу в-ам ворбит ши девреме, ши тырзиу, ши ну М-аць аскултат!
14Lời Giô-na-đáp, con trai Rê-cáp, đã răn dạy con cháu mình rằng không được uống rượu, thì thành sự; chúng nó không uống cho đến ngày nay, vì đã vâng theo mạng lịnh của tổ mình. Còn ta, đã dậy sớm nói với các ngươi, mà các ngươi không nghe ta.
15В-ам тримис пе тоць служиторий Мей пророчий, й-ам тримис ынтруна ла вой, сэ вэ спунэ: ‹Ынтоарчеци-вэ, фиекаре, де ла каля воастрэ чя ря, ындрептаци-вэ фаптеле, ну мерӂець дупэ алць думнезей, ка сэ ле служиць, ши вець рэмыне ын цара пе каре в-ам дат-о воуэ ши пэринцилор воштри!› Дар вой н-аць луат аминте ши ну М-аць аскултат.
15Ta cũng đã sai hết thảy đầy tớ ta, tức các tiên tri, đến cùng các ngươi; ta đã dậy sớm sai họ đến đặng nói rằng: Mỗi người trong các ngươi khá trở lại khỏi đường xấu mình; hãy sửa việc làm các ngươi lại, chớ theo sau các thần khác để hầu việc chúng nó, thì các ngươi sẽ ở trong đất mà ta đã ban cho các ngươi và tổ phụ các ngươi. Nhưng các ngươi chẳng để tai vào, và chẳng nghe ta.
16Да, фиий луй Ионадаб, фиул луй Рекаб, пэзеск порунка пе каре ле-а дат-о татэл лор, ынсэ попорул ачеста ну М-аскултэ!»’
16Vì các con trai của Giô-na-đáp, con trai Rê-cáp, đã vâng giữ lời răn dạy của tổ mình ban cho còng dân nầy thì chẳng nghe ta;
17Де ачея, аша ворбеште Домнул Думнезеул оштирилор, Думнезеул луй Исраел: ‘Ятэ, вой адуче песте Иуда ши песте тоць локуиторий Иерусалимулуй тоате ненорочириле пе каре ле-ам вестит ку привире ла ей, пентру кэ ле-ам ворбит, ши ну М-ау аскултат, пентру кэ й-ам кемат, ши н-ау рэспунс!’”
17cho nên, Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Nầy, ta sẽ giáng cho Giu-đa và hết thảy dân cư Giê-ru-sa-lem mọi tai vạ mà ta đã rao cho chúng nó; vì ta nói mà chúng nó không nghe, ta gọi mà chúng nó không trả lời.
18Ши Иеремия а зис касей рекабицилор: „Аша ворбеште Домнул оштирилор, Думнезеул луй Исраел: ‘Пентру кэ аць аскултат де порунчиле татэлуй востру Ионадаб, пентру кэ аць пэзит тоате орындуириле луй ши аць фэкут тот че в-а порунчит ел,
18Đoạn, Giê-rê-mi nói cùng nhà người Rê-cáp rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Vì các ngươi đã vâng theo mạng lịnh của tổ mình là Giô-na-đáp, đã giữ mọi lời răn dạy của người, và làm theo mọi điều người đã truyền cho các ngươi,
19пентру ачаста, аша ворбеште Домнул оштирилор, Думнезеул луй Исраел: «Ионадаб, фиул луй Рекаб, ну ва фи липсит ничодатэ де урмашь каре сэ стя ынаинтя Мя!»’”
19vì cớ đó, Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Giô-na-đáp, con trai Rê-cáp, sẽ chẳng thiếu một người nam đứng trước mặt ta đời đời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.