Иеремия 6
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Фуӂиць, копий ай луй Бениамин, фуӂиць дин мижлокул Иерусалимулуй, сунаць дин трымбицэ ла Текоа, ридикаць ун семн ла Бет-Хакерем! Кэч де ла мязэноапте се веде венинд о ненорочире ши ун маре прэпэд.
1Hỡi con cái Bên-gia-min, hãy trốn khỏi thành Giê-ru-sa-lem để được yên ổn. Hãy thổi kèn tại Thê-cô-a, lên vọi trên Bết-Kê-rem; vì từ phương bắc xảy đến một tai nạn, và sự tàn hại rất lớn.
2Пе фрумоаса ши субцирика фийкэ а Сионулуй о нимическ!
2Ta sẽ hủy diệt gái đẹp đẽ yểu điệu của Si-ôn!
3Ла еа вин пэсторий ку турмеле лор, ышь ынтинд кортуриле ын журул ей ши ышь паште фиекаре партя луй.”
3Những kẻ chăn cùng bầy chiên mình sẽ đến nghịch cùng nó. Chúng nó đóng trại chung quanh nó, mỗi kẻ choán phần đất mình cho bầy ăn.
4„Прегэтици-вэ с-о батець! Хайдем! Сэ не суим зиуа-н амяза маре!… Вай де ной, кэч зиуа скаде ши умбреле де сярэ се лунӂеск.
4Hãy sửa soạn chiến trận nghịch cùng nó! Hãy đứng lên! hãm đánh vào lúc đứng trưa! Khốn thay! ngày đã xế, bóng chiều đã dài!
5Хайдем сэ не суим ноаптя! Ши сэ-й дэрымэм каселе ымпэрэтешть!”
5Hãy dậy, sấn lên trong lúc ban đêm, hủy diệt cung điện nó!
6Кэч аша ворбеште Домнул оштирилор: „Тэяць копачь ши ридикаць шанцурь ымпотрива Иерусалимулуй! Ачаста есте четатя каре требуе педепситэ, кэч ын мижлокул ей есте нумай апэсаре.
6Vì Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Hãy đốn cây và đắp lũy lên nghịch cùng Giê-ru-sa-lem! Kìa là thành phải bị thăm phạt; giữa nó đầy những sự ức hiếp.
7Кум цышнеск апеле динтр-о фынтынэ, аша цышнеште рэутатя ей дин еа; ну се ауде ын еа декыт силничие ши прэпэд; дуреря ши рэниле Ымь избеск фэрэ курмаре привириле.
7Như suối văng nước ra thể nào, thì nó cũng văng những điều gian ác ra thể ấy. Sự dữ tợn và hủy phá nghe ra trong nó; bịnh hoạn và thương tích thường ở trước mặt ta.
8Я ынвэцэтурэ, Иерусалиме, ка ну кумва сэ Мэ депэртез де тине ши сэ фак дин тине ун пустиу, о царэ нелокуитэ!”
8Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy chịu dạy dỗ, e rằng lòng ta chán bỏ ngươi, mà làm cho đất ngươi hoang vu, không người ở chăng.
9Аша ворбеште Домнул оштирилор: „Вор кулеӂе рэмэшицеле луй Исраел кум се кулег чоркинеле рэмасе динтр-о вие. Пунець дин ноу мына пе еа, ка ши кулегэторул пе млэдице.”
9Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Người ta sẽ lượm hết dân sót của Y-sơ-ra-ên như hái nho. Hãy trở tay mà hái, như người hái nho làm trên nhánh nho vậy.
10Куй сэ ворбеск ши пе чине сэ яу мартор ка сэ м-аскулте? Урекя лор есте нетэятэ ымпрежур ши ну сунт ын старе сэ я аминте. Ятэ, Кувынтул Домнулуй есте о окарэ пентру ей ши ну ле плаче де ел.
10Ta sẽ nói và làm chứng cho ai, đặng họ nghe ta! Nầy, tai họ chưa cắt bì, họ không nghe được. Nầy, lời của Đức Giê-hô-va đã trở nên sự quở trách cho họ, họ chẳng lấy làm đẹp lòng chút nào.
11Еу сунт аша де плин де мыния Домнулуй, кэ н-о пот опри. „Тоарн-о песте копилул де пе улицэ ши песте адунэриле тинерилор. Кэч ши бэрбатул, ши неваста вор фи приншь, ши бэтрынул, ши чел ынкэркат де зиле.
11Cho nên ta được đầy cơn giận của Đức Giê-hô-va, mệt vì nín lặng. Hãy đổ nó ra trên con nít ngoài đường phố và trên hội kẻ trai trẻ. Vì chồng với vợ, ông già cùng kẻ lớn tuổi đều sẽ bị bắt.
12Каселе лор вор трече ын стэпыниря алтора, огоареле ши невестеле лор, де асеменя, кынд Ымь вой ынтинде мына асупра локуиторилор цэрий”, зиче Домнул.
12Nhà, ruộng, và vợ của họ sẽ sang qua kẻ khác; vì tay ta sẽ giang ra trên dân cư đất nầy, Đức Giê-hô-va phán vậy.
13„Кэч де ла чел май мик пынэ ла чел май маре, тоць сунт лакомь де кыштиг; де ла пророк пынэ ла преот, тоць ыншалэ.
13Vì trong vòng họ, từ kẻ rất nhỏ cho đến người rất lớn, đều tham lam; từ kẻ tiên tri cho đến thầy tế lễ, đều làm sự giả dối.
14Лягэ ын кип ушуратик рана фийчей попорулуй Меу, зикынд: ‘Паче! Паче!’ Ши тотушь ну есте паче!
14Họ rịt vết thương cho dân ta cách sơ sài mà rằng: Bình an! bình an! mà không bình an chi hết.
15Сунт даць де рушине, кэч сэвыршеск урычунь, ши тотушь ну рошеск ши ну штиу де рушине. Де ачея вор кэдя ымпреунэ ку чей че кад, вор фи рэстурнаць кынд ый вой педепси”, зиче Домнул.
15Họ phạm tội gớm ghiếc, há lấy làm xấu hổ ư? Họ chẳng xấu hổ chút nào, cũng chẳng thẹn đỏ mặt nữa. Cho nên họ sẽ vấp ngã với những kẻ vấp ngã. Khi ta thăm phạt, chúng nó sẽ bị lật đổ, Đức Giê-hô-va phán vậy.
16Аша ворбеште Домнул: „Стаць ын друмурь, уйтаци-вэ ши ынтребаць каре сунт кэрэриле челе векь, каре есте каля чя бунэ: умблаць пе еа, ши вець гэси одихнэ пентру суфлетеле воастре!” Дар ей рэспунд: „Ну врем сэ умблэм пе еле!”
16Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy đứng trên các đường cái và nhìn xem; tra xét những đường lối cũ, xem thử đường tốt ở đâu: hãy đi đường ấy, thì các ngươi sẽ được sự an nghỉ cho linh hồn mình. Nhưng chúng nó đáp rằng: Chúng tôi không khứng đi đường ấy.
17„Ам пус ниште стрэжерь песте вой: ‘Фиць ку луаре аминте ла сунетул трымбицей!’” Дар ей рэспунд: „Ну врем сэ фим ку луаре аминте!”
17Ta đã lập vọng canh kề các ngươi; hãy chăm chỉ nghe tiếng kèn. Nhưng chúng nó đáp rằng: Chúng tôi không khứng nghe.
18„Де ачея, аскултаць, нямурь, ши луаць сяма ла че ли се ва ынтымпла, адунаре а попоарелор!
18Vì vậy, hỡi các nước, hãy nghe; hỡi hội chúng, hãy biết điều xảy đến giữa chúng nó!
19Аскултэ ши ту, пэмынтуле! Ятэ, вой адуче песте попорул ачеста о ненорочире каре ва фи родул гындурилор луй, кэч н-ау луат аминте ла Кувинтеле Меле ши ау несокотит Леӂя Мя.
19Hỡi đất, hãy nghe: Nầy, ta sẽ khiến tai vạ đến trên dân nầy, tức là quả báo của ý tưởng nó, vì nó chẳng chăm nghe lời ta, và đã bỏ luật pháp ta.
20Че невое ам Еу де тэмыя каре вине дин Себа, де трестия мироситоаре динтр-о царэ депэртатэ? Ардериле воастре де тот ну-Мь плак ши жертфеле воастре ну-Мь сунт плэкуте.”
20Nào ta có cần gì nhũ hương đến từ Sê-ba, xương bồ đến từ xứ xa mà dâng cho ta? Của lễ thiêu của các ngươi chẳng đẹp lòng ta, ta chẳng lấy tế lễ của các ngươi làm vừa ý.
21Де ачея, аша ворбеште Домнул: „Ятэ, вой пуне ынаинтя попорулуй ачестуя ниште петре де потикнире, де каре се вор лови ымпреунэ пэринць ши фий, вечинь ши приетень, ши вор пери.”
21Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ đặt sự ngăn trở trước mặt dân nầy; cha và con sẽ cùng nhau vấp ngã; xóm riềng bạn hữu đều chết mất.
22Аша ворбеште Домнул: „Ятэ кэ вине ун попор дин цара де ла мязэноапте, ун ням маре се ридикэ де ла марӂиниле пэмынтулуй.
22Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, một dân đến từ xứ phương bắc; một nước lớn dấy lên từ nơi đầu cùng đất.
23Ей поартэ арк ши сулицэ; сунт кумплиць ши фэрэ милэ; гласул лор урлэ ка маря; сунт кэларе пе кай ши гата де луптэ, ка ун ом прегэтит де рэзбой, ымпотрива та, фийкэ а Сионулуй!”
23Chúng nó thảy đều cầm cung và giáo, thật là dữ tợn, chẳng có lòng thương xót. Tiếng chúng nó rống lên như biển, họ đều cỡi ngựa; ai nấy sắp hàng như người lính chiến mà nghịch cùng ngươi, hỡi con gái Si-ôn!
24Ла вуетул апропиерий лор, мыниле ни се слэбеск, не апукэ гроаза, ка дуреря уней фемей каре наште.
24Chúng ta đã nghe tin ấy, tay đều yếu đuối; buồn rầu thảm thiết, cơn quặn thắt như đàn bà đẻ con đã xông vào chúng ta.
25Ну ешиць ын огоаре ши ну мерӂець пе друмурь! Кэч аколо есте сабия врэжмашулуй, рэспындинд спайма де жур ымпрежур!
25Chớ ra nơi đồng ruộng, chớ đi trên đường, vì gươm của giặc ở đó, khắp mọi nơi đều có sự kinh hãi.
26Фийка попорулуй меу, акоперэ-те ку ун сак ши тэвэлеште-те ын ченушэ, желеште-те ка дупэ сингурул тэу фиу, варсэ лакримь, лакримь амаре! Кэч пе неаштептате вине пустииторул песте ной.
26Hỡi con gái của dân ta, hãy thắt lưng bằng bao gai, và lăng trong tro bụi. Hãy phát tang như mất con trai một, làm cho nghe tiếng than khóc đắng cay; vì kẻ tàn phá sẽ xông tới trên chúng ta thình lình.
27„Те пусесем де пазэ песте попорул Меу, ка о четэцуе, ка сэ ле куношть ши сэ ле черчетезь каля.
27Ta đã lập ngươi làm kẻ thử và đồn lũy giữa dân ta, đặng ngươi nhận biết và dò xem đường lối nó.
28Тоць сунт ниште рэзврэтиць, ниште бырфиторь, арамэ ши фер, тоць сунт ниште стрикаць.
28Chúng nó thảy đều bạn nghịch quá lắm, đi dạo nói xấu, cứng như đồng như sắt, làm những sự bại hoại.
29Фоалеле ард, плумбул есте топит де фок; деӂяба курэцеск, кэч згура ну се дезлипеште.
29Oáng bễ thổi mạnh, chì đã tiêu bởi lửa; chúng nó luyện đi luyện lại cũng là luống công: vì kẻ gian ác vẫn chưa trừ khỏi.
30Де ачея се вор нуми арӂинт лепэдат, кэч Домнул й-а лепэдат.”
30Nó sẽ bị gọi là bạc bỏ, vì Đức Giê-hô-va từ bỏ nó.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.