Иеремия 28
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ын ачелашь ан, ла ынчепутул домнией луй Зедекия, ымпэратул луй Иуда, ын луна а чинчя а анулуй ал патруля, Ханания, фиул луй Азур, пророк дин Габаон, мь-а зис ын Каса Домнулуй, ын фаца преоцилор ши а ынтрегулуй попор:
1Cũng năm ấy, lúc Sê-đê-kia, vua Giu-đa, bắt đầu trị vì, tháng năm về năm thứ tư, Ha-na-nia, con trai A-xua, tiên tri ở Ga-ba-ôn, nói với tôi trong nhà Đức Giê-hô-va, trước mặt các thầy tế lễ và cả dân sự rằng:
2„Аша ворбеште Домнул оштирилор, Думнезеул луй Исраел: ‘Еу сфэрым жугул ымпэратулуй Бабилонулуй!
2Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Ta đã bẻ ách của vua Ba-by-lôn.
3Песте дой ань, вой адуче ынапой ын локул ачеста тоате унелтеле Касей Домнулуй, пе каре ле-а ридикат Небукаднецар, ымпэратул Бабилонулуй, дин локул ачеста ши ле-а дус ын Бабилон.
3Trong hai năm trọn, mọi khí mạnh của nhà Đức Giê-hô-va mà Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đã cất đi khỏi chỗ nầy và dời qua Ba-by-lôn, thì ta sẽ lại đem về trong nơi nầy.
4Ши вой адуче ынапой, ын локул ачеста’, зиче Домнул, ‘пе Иекония, фиул луй Иоиаким, ымпэратул луй Иуда, ши пе тоць принший де рэзбой ай луй Иуда, каре с-ау дус ын Бабилон, кэч вой сфэрыма жугул ымпэратулуй Бабилонулуй.’”
4Đức Giê-hô-va phán: Ta lại sẽ đem Giê-cô-nia, con trai Giê-hô-gia-kim, vua Giu-đa, và mọi người Giu-đa bị bắt làm phu tù qua Ba-by-lôn, cũng đều trở về trong nơi nầy nữa; vì ta sẽ bẻ ách của vua Ba-by-lôn.
5Пророкул Иеремия а рэспунс пророкулуй Ханания ын фаца преоцилор ши а ынтрегулуй попор, каре стэтяу ын Каса Домнулуй.
5Bấy giờ, tiên tri Giê-rê-mi đáp cùng tiên tri Ha-na-nia, trước mặt các thầy tế lễ và cả dân sự đang đứng trong nhà Đức Giê-hô-va.
6Иеремия, пророкул, а зис: „Амин! Аша сэ факэ Домнул! Сэ ымплиняскэ Домнул кувинтеле пе каре ле-ай пророчит ту ши сэ адукэ ынапой дин Бабилон ын локул ачеста унелтеле Касей Домнулуй ши пе тоць принший де рэзбой!
6Tiên tri Giê-rê-mi nói rằng: A-men, nguyền xin Đức Giê-hô-va làm như vậy! Nguyền xin Đức Giê-hô-va làm những lời ngươi đã nói tiên tri, đem những khí mạnh của nhà Đức Giê-hô-va và hết thảy những kẻ phu tù từ Ba-by-lôn trở về trong chốn nầy!
7Нумай аскултэ кувынтул пе каре-л ростеск еу ын аузул тэу ши ын аузул ынтрегулуй попор:
7Dầu vậy, hãy nghe lời tôi nói vào tai ngươi và vào tai cả dân sự rằng:
8‘Пророчий каре ау фост ынаинтя мя ши ынаинтя та, дин времуриле стрэвекь, ау пророчит рэзбой, фоамете ши чумэ ымпотрива унор цэрь путерниче ши ымпотрива унор ымпэрэций марь.
8Các tiên tri ở trước tôi và trước ngươi, từ xưa đã nói tiên tri về giặc giã, tai vạ, và ôn dịch cho nhiều xứ và các nước lớn.
9Дар, дакэ ун пророк пророчеште пачя, нумай дупэ ымплиниря челор че пророчеште се ва куноаште кэ есте ку адевэрат тримис де Домнул.’”
9Nếu tiên tri nào báo sự bình yên, mà lời mình được ứng nghiệm, thì sẽ biết tiên tri đó là thật bởi Đức Giê-hô-va sai đến!
10Атунч, пророкул Ханания а ридикат жугул де пе грумазул пророкулуй Иеремия ши л-а сфэрымат.
10Tiên tri Ha-na-nia bèn cất cái ách khỏi cổ tiên tri Giê-rê-mi, và bẻ đi.
11Ши Ханания а зис ын фаца ынтрегулуй попор: „Аша ворбеште Домнул: ‘Аша вой сфэрыма песте дой ань де пе грумазул тутурор нямурилор жугул луй Небукаднецар, ымпэратул Бабилонулуй!’” Пророкул Иеремия а плекат.
11Đoạn, Ha-na-nia nói trước mặt cả dân sự rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Trong hai năm trọn, ta cũng sẽ bẻ cái ách của Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, khỏi cổ mọi nước như vầy. Tiên tri Giê-rê-mi bèn đi.
12Дупэ че а сфэрымат пророкул Ханания жугул де пе грумазул пророкулуй Иеремия, Кувынтул Домнулуй а ворбит луй Иеремия астфел:
12Sai khi tiên tri Ha-na-nia đã cất cái ách khỏi cổ Giê-rê-mi, thì có lời Đức Giê-hô-va phán cùng Giê-rê-mi như vầy:
13„Ду-те ши спуне луй Ханания: ‘Аша ворбеште Домнул: «Ай сфэрымат ун жуг де лемн, дар ку ачаста ай фэкут ын локул луй ун жуг де фер!»
13Ngươi khá đi nói với Ha-na-nia rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ngươi đã bẻ ách bằng săng: song làm ách bằng sắt mà thế lại.
14Кэч аша ворбеште Домнул оштирилор, Думнезеул луй Исраел: «Пун ун жуг де фер пе грумазул тутурор ачестор нямурь, ка сэ фие субжугате де Небукаднецар, ымпэратул Бабилонулуй, ши-й вор служи; ши-й дау кяр ши фяреле кымпулуй!»’”
14Vì Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Ta đã để ách bằng sắt trên cổ mọi nước nầy, đặng chúng nó phải làm tôi Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn. Vả, chúng nó phải làm tôi người, và ta đã ban các loài thú đồng cho người nữa.
15Ши пророкул Иеремия а зис пророкулуй Ханания: „Аскултэ, Ханания! Домнул ну те-а тримис, чи ту инсуфль попорулуй о ынкредере минчиноасэ.
15Đoạn, tiên tri Giê-rê-mi nói với tiên tri Ha-na-nia rằng: Hỡi Ha-na-nia, hãy nghe! Đức Giê-hô-va chưa hề sai ngươi, nhưng ngươi làm cho dân nầy trông cậy sự giả dối.
16Де ачея, аша ворбеште Домнул: ‘Ятэ, те изгонеск де пе пэмынт ши вей мури кяр ын анул ачеста, кэч кувинтеле тале сунт о рэзврэтире ымпотрива Домнулуй.’”
16Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ duồng ngươi khỏi mặt đất, năm nay ngươi sẽ chết vì đã nói ra sự bạn nghịch Đức Giê-hô-va.
17Ши пророкул Ханания а мурит кяр ын анул ачела, ын луна а шаптя.
17Cũng năm ấy, tháng bảy, thì tiên tri Ha-na-nia chết.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.