Иеремия
Chapter 15
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Иеремия 15

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Домнул мь-а зис: „Кяр дакэ Мойсе ши Самуел с-ар ынфэциша ынаинтя Мя, тот н-аш фи биневоитор фацэ де попорул ачеста. Изгонеште-л динаинтя Мя, дукэ-се!
1Đức Giê-hô-va bèn phán cùng tôi rằng: Dầu Môi-se và Sa-mu-ên đứng trước mặt ta, nhưng lòng ta cũng chẳng hướng về dân nầy. Hãy đuổi chúng nó khỏi trước mặt ta, cho chúng nó đi ra.
2Ши дакэ-ць вор зиче: ‘Унде сэ не дучем?’ сэ ле рэспунзь: ‘Аша ворбеште Домнул: «Ла моарте, чей сортиць ла моарте; ла сабие, чей сортиць сабией; ла фоамете, чей сортиць фоаметей; ла робие, чей сортиць робией!»’
2Sẽ xảy ra khi chúng nó khỏi ngươi rằng: Chúng tôi sẽ đi đâu? thì hãy bảo chúng nó rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ai đã được định cho chết, hãy chịu chết; ai đã được định cho phải gươm dao, hãy chịu gươm dao; ai đã được định cho phải đói kém, hãy chịu đói kém; ai đã được định cho sự phu tù, hãy chịu phu tù.
3Кэч вой тримите ымпотрива лор патру фелурь де ненорочирь”, зиче Домнул: „сабия ка сэ-й учидэ, кыний ка сэ-й сфышие, пэсэриле черулуй ши фяреле пэмынтулуй ка сэ-й мэнынче ши сэ-й нимичяскэ.
3Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ giáng cho chúng nó bốn thứ tai vạ; gươm để giết, chó để xé, chim trời và loài thú trên đất để nuốt và diệt đi.
4Ый вой фаче де поминэ пентру тоате ымпэрэцииле пэмынтулуй, дин причина луй Манасе, фиул луй Езекия, ымпэратул луй Иуда, ши пентру тот че а фэкут ел ын Иерусалим.
4Vì cớ Ma-na-se, con trai Ê-xê-chia, vua Giu-đa, và vì những sự nó đã làm trong thành Giê-ru-sa-lem, ta sẽ khiến chúng nó bị ném đi ném lại trong các nước thiên hạ.
5Кэч чине сэ айбэ милэ де тине, Иерусалиме, чине сэ те плынгэ? Чине сэ мяргэ сэ те ынтребе де сэнэтате?
5Hỡi Giê-ru-sa-lem, ai sẽ thương xót ngươi được sao? ai sẽ than tiếc ngươi? ai sẽ xây lại mà hỏi thăm ngươi?
6М-ай пэрэсит”, зиче Домнул, „ай дат ынапой, де ачея Ымь ынтинд мына ымпотрива та ши те нимическ: сунт сэтул де милэ.
6Đức Giê-hô-va phán: Ngươi đã bỏ ta, đã xây lại đằng sau, nên ta đã giang tay trên ngươi, để diệt ngươi. Ta đã chán sự đổi ý.
7Ый вынтур ку лопата ла порциле цэрий; ый липсеск де копий, перд пе попорул Меу, кэч ну с-ау абэтут де ла кэиле лор.
7Ta đã lấy nia sảy chúng nó nơi cửa các thành đất nầy. Ta đã cất mất con cái chúng nó và diệt dân ta, mà chúng nó cũng chẳng trở lại khỏi đường lối mình.
8Вэдувеле лор сунт май мулте декыт боабеле де нисип дин маре; песте мама тынэрулуй, адук ун пустиитор зиуа-н амяза маре; фак сэ кадэ деодатэ песте еа неказул ши гроаза.
8Những đàn bà góa nó thêm lên nhiều hơn cát biển. Ta đã khiến kẻ thù hủy diệt giữa ban ngày, nghịch cùng mẹ kẻ trai trẻ. Ta đã khiến sự sầu não kinh hãi lâm trên nó thình lình.
9Чя каре нэскусе шапте фий тынжеште, ышь дэ суфлетул; соареле ей апуне кынд есте ынкэ зиуэ: есте рошие, акоперитэ де рушине. Пе чей че май рэмын, ый дау прадэ сабией ынаинтя врэжмашилор лор”, зиче Домнул.
9Đàn bà đã sanh bảy con, thấy mình mòn mỏi, hầu trút linh hồn; khi còn ban ngày, mặt trời nó đã lặn; nó phải sỉ nhục và hổ thẹn; còn những con cái sót lại, thì ta sẽ phó cho gươm của kẻ nghịch thù chúng nó, Đức Giê-hô-va phán vậy.
10Вай де мине, мамэ, кэ м-ай нэскут пе мине, ом де чартэ ши де причинэ пентру тоатэ цара! Ну яу ку ымпрумут, нич ну дау ку ымпрумут, ши тотушь тоць мэ блестемэ!
10Hỡi mẹ tôi ơi, khốn nạn cho tôi! Mẹ đã sanh ra tôi làm người mắc phải sự tranh đua cãi lẫy trong cả đất? Tôi vốn không cho ai vay mượn, cũng chẳng vay mượn ai; dầu vậy, mọi người nguyền rủa tôi.
11Домнул а рэспунс: „Да, вей авя ун виитор феричит; да, вой сили пе врэжмаш сэ те роаӂе ла време де ненорочире ши ла време де неказ!
11Nhưng Đức Giê-hô-va phán: Thật ta sẽ bổ sức cho ngươi được phước. Trong khi gặp tai vạ hoạn nạn, thật ta sẽ khiến kẻ thù nghịch đến cầu xin ngươi.
12Поате ферул сэ фрынгэ ферул де ла мязэноапте ши арама?
12Sắt và đồng của phương bắc, người ta có thể bẻ gãy được sao?
13Авериле ши комориле тале ле вой да прадэ фэрэ деспэгубире, дин причина тутурор пэкателор тале, пе тот цинутул тэу.
13Vì cớ mọi tội lỗi các ngươi, trong cả địa phận mình, ta sẽ phó của cải châu báu các ngươi cho sự cướp bóc, chẳng trả giá lại.
14Те вой дуче роб ла врэжмашул тэу, ынтр-о царэ пе каре н-о куношть, кэч фокул мынией Меле с-а апринс ши арде песте вой!”
14Ta sẽ làm cho những đồ ấy đi với kẻ thù ngươi qua một đất mà ngươi không biết, vì lửa giận của ta đã cháy lên, đặng thiêu hủy các ngươi.
15Ту штий тот, Доамне! Аду-ць аминте де мине, ну мэ уйта, рэзбунэ-мэ пе пригониторий мей! Ну мэ луа, дупэ ынделунга Та рэбдаре. Гындеште-Те кэ суфэр окара дин причина Та!
15Hỡi Đức Giê-hô-va! Ngài hiểu biết. Xin hãy nhớ đến tôi, thăm viếng tôi, và trả thù những kẻ bắt bớ cho tôi. Xin chớ cất tôi đi trong sự nhịn nhục Ngài; xin biết cho rằng tôi vì Ngài chịu nhuốc nhơ!
16Кынд ам примит кувинтеле Тале, ле-ам ынгицит; кувинтеле Тале ау фост букурия ши веселия инимий меле, кэч дупэ Нумеле Тэу сунт нумит, Доамне, Думнезеул оштирилор!
16Tôi vừa nghe những lời Ngài, thì đã ăn lấy rồi; lời Ngài là sự vui mừng hớn hở của lòng tôi vậy. Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân, vì tôi được xưng bằng danh Ngài!
17Н-ам шезут ын адунаря челор че петрек, ка сэ мэ веселеск ку ей: де фрика путерий Тале, ам стат сингур ла о парте, кэч мэ умплусешь де мыние.
17Tôi chẳng ngồi trong đám hội kẻ vui chơi mừng rỡ; nhưng tôi ngồi một mình vì tay Ngài; vì Ngài đã làm cho tôi đầy sự giận.
18Пентру че ну май контенеште суферинца мя? Пентру че мэ устурэ рана ши ну вря сэ се виндече? Сэ фий Ту пентру мине ка ун извор ыншелэтор, ка о апэ каре сякэ?
18Cớ sao sự đau đớn của tôi cứ còn hoài? Cớ sao vết thương của tôi không chữa được và nó không chịu khỏi? Ngài đối với tôi hẳn như cái khe giả dối, cái suối tắt mạch hay sao?
19Де ачея аша ворбеште Домнул: „Дакэ те вей липи ярэшь де Мине, ыць вой рэспунде ярэшь ши вей ста ынаинтя Мя; дакэ вей деспэрци че есте де прец де че есте фэрэ прец, вей фи ка гура Мя. Ей сэ се ынтоаркэ ла тине, ну ту сэ те ынторчь ла ей!
19Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nếu ngươi trở lại, thì ta sẽ lại đem ngươi đứng trước mặt ta; nếu ngươi làm cho sự quí lìa khỏi sự hèn, thì ngươi sẽ như miệng ta, chúng nó sẽ trở về cùng ngươi; nhưng ngươi chẳng trở về cùng chúng nó.
20Те вой фаче пентру попорул ачеста ка ун зид таре де арамэ; ей се вор рэзбои ку тине, дар ну те вор бируи; кэч Еу вой фи ку тине, ка сэ те скап ши сэ те избэвеск”, зиче Домнул.
20Ta sẽ khiến ngươi làm tường đồng vững bền cho dân nầy, họ sẽ đánh với ngươi, nhưng không thắng ngươi được, vì ta ở cùng ngươi đặng cứu ngươi và giải thoát ngươi, Đức Giê-hô-va phán vậy.
21„Те вой избэви дин мына челор рэй ши те вой скэпа дин мына асуприторилор.”
21Ta sẽ rút ngươi ra khỏi tay kẻ ác, sẽ chuộc ngươi khỏi tay kẻ bạo tàn.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.