Иеремия
Chapter 32
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Иеремия 32

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ятэ кувынтул спус луй Иеремия дин партя Домнулуй ын ал зечеля ан ал луй Зедекия, ымпэратул луй Иуда. Ачеста ера анул ал оптспрезечеля ал луй Небукаднецар.
1Năm thứ mười về đời vua Sê-đê-kia nước Giu-đa, có lời Đức Giê-hô-va phán cho Giê-rê-mi. Aáy là năm thứ mười tám về đời vua Nê-bu-cát-nết-sa.
2Оастя ымпэратулуй Бабилонулуй ымпресура пе атунч Иерусалимул ши пророкул Иеремия ера ынкис ын куртя темницей, каре циня де каса ымпэратулуй луй Иуда.
2Bấy giờ đạo binh của vua Ba-by-lôn vây thành Giê-ru-sa-lem; còn tiên tri Giê-rê-mi thì đã bị giam nơi hành lang lính canh trong cung vua Giu-đa.
3Зедекия, ымпэратул луй Иуда, пусесе сэ-л ынкидэ ши-й зисесе: „Пентру че пророчешть ши зичь: ‘Аша ворбеште Домнул: «Ятэ, дау четатя ачаста ын мыниле ымпэратулуй Бабилонулуй, ши о ва луа;
3Vì Sê-đê-kia, vua Giu-đa, đã giam người, nói rằng: Làm sao ngươi nói tiên tri rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ phó thành nầy vào tay vua Ba-by-lôn, người sẽ chiếm lấy;
4Зедекия, ымпэратул луй Иуда, ну ва скэпа де халдеень, чи ва фи дат ын мыниле ымпэратулуй Бабилонулуй, ый ва ворби гурэ кэтре гурэ ши се вор ведя фацэ ын фацэ.
4Sê-đê-kia, vua Giu-đa, sẽ chẳng tránh khỏi tay người Canh-đê, nhưng chắc sẽ bị nộp trong tay vua Ba-by-lôn, sẽ nói cùng vua ấy miệng đối miệng, mắt nhìn mắt;
5Ымпэратул Бабилонулуй ва дуче пе Зедекия ла Бабилон, унде ва рэмыне пынэ кынд Ымь вой адуче Еу аминте де ел», зиче Домнул. «Кяр дакэ вэ батець ымпотрива халдеенилор, ну вець авя избындэ»’?”
5vua ấy sẽ bắt Sê-đê-kia về Ba-by-lôn, người sẽ ở đó cho đến chừng nào ta thăm viếng nó, Đức Giê-hô-va phán vậy; các ngươi dầu đánh với người Canh-đê sẽ chẳng được may mắn?
6Иеремия а зис: „Кувынтул Домнулуй мь-а ворбит астфел:
6Giê-rê-mi nói: Có lời của Đức Giê-hô-va phán cho tôi rằng:
7‘Ятэ кэ Ханамеел, фиул ункюлуй тэу Шалум, ва вени ла тине сэ-ць спунэ: «Кумпэрэ огорул меу каре есте ла Анатот, кэч ту ай дрепт де рэскумпэраре ка сэ-л кумперь.»’
7Nầy, Ha-na-mê-ên, con trai Sa-lum chú ngươi, sẽ đến nơi ngươi mà nói rằng: Hãy mua ruộng của ta tại A-na-tốt; vì ngươi có phép chuộc để mua lấy.
8Ши Ханамеел, фиул ункюлуй меу, а венит ла мине, дупэ Кувынтул Домнулуй, ын куртя темницей ши мь-а зис: ‘Кумпэрэ огорул меу, каре есте ла Анатот, ын цара луй Бениамин, кэч ту ай дрепт де моштенире ши де рэскумпэраре. Кумпэрэ-л!’ Ам куноскут кэ ера Кувынтул Домнулуй.
8Ha-na-mê-ên, con trai chú tôi, bèn theo lời Đức Giê-hô-va, đến thăm tôi trong hành lang lính canh, và nói rằng: Ta xin ngươi hãy mua ruộng của ta ở A-na-tốt, trong đất Bên-gia-min, vì ngươi có phép hưởng gia tài và chuộc lấy, khá mua lấy cho mình. Bấy giờ tôi nhìn biết rằng ấy là lời của Đức Giê-hô-va.
9Ши ам кумпэрат де ла Ханамеел, фиул ункюлуй меу, огорул де ла Анатот ши й-ам кынтэрит арӂинтул – шаптеспрезече сикли де арӂинт.
9Vậy tôi mua ruộng ở A-na-tốt của Ha-na-mê-ên, con trai chú tôi, và tôi cân mười bảy siếc-lơ bạc cho người.
10Ам скрис ун запис, пе каре л-ам печетлуит, ам пус марторь ши ам кынтэрит арӂинтул ынтр-о кумпэнэ.
10Tôi viết khế và niêm phong, mời người làm chứng và cân bạc trong cái cân.
11Ам луат апой записул де кумпэраре, пе чел каре ера печетлуит дупэ леӂе ши обичеюрь ши пе чел че ера дескис
11Tôi liền lấy tờ khế bán, cả khế đã niêm phong theo lề luật và thói tục, và khế để ngỏ nữa.
12ши ам дат записул де кумпэраре луй Барук, фиул луй Нерия, фиул луй Махсея, ын фаца луй Ханамеел, фиул ункюлуй меу, ын фаца марторилор каре искэлисерэ записул де кумпэраре ши ын фаца тутурор иудеилор каре се афлау ын куртя темницей.
12Tôi trao khế mua cho Ba-rúc, con trai Nê-ri-gia, cháu Ma-a-sê-gia, trước mặt Ha-na-mê-ên, con trai chú tôi, và trước mặt những kẻ làm chứng có ký tên vào khế nữa, cũng ở trước mặt mọi người Giu-đa đang ngồi trong hành lang lính canh.
13Ши ам дат луй Барук ынаинтя лор урмэтоаря порункэ:
13Đoạn, tại trước mặt họ tôi dặn Ba-rúc rằng:
14‘Аша ворбеште Домнул оштирилор, Думнезеул луй Исраел: «Я записеле ачестя де кумпэраре, чел печетлуит ши чел дескис, ши пуне-ле ынтр-ун вас де пэмынт, ка сэ се пэстрезе мултэ време!»
14Đức Giê-hô-va vạn quân Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Hãy lấy những tờ khế nầy, khế mua niêm phong, và khế để ngỏ, và để trong một cái bình đất, đặng những tờ khế ấy còn được lâu ngày.
15Кэч аша ворбеште Домнул оштирилор, Думнезеул луй Исраел: «Ярэшь се вор май кумпэра касе, огоаре ши вий ын цара ачаста.»’
15Vì Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Người ta sẽ còn mua nhà, ruộng, và vườn nho trong đất nầy.
16Дупэ че ам дат записул де кумпэраре луй Барук, фиул луй Нерия, ам фэкут Домнулуй ачастэ ругэчуне:
16Khi tôi đã trao tờ khế mua cho Ba-rúc, con trai Nê-ri-gia, thì tôi cầu nguyện cùng Đức Giê-hô-va rằng:
17‘Ах, Доамне Думнезеуле, ятэ, Ту ай фэкут черуриле ши пэмынтул ку путеря Та чя маре ши ку брацул Тэу ынтинс: нимик ну есте де мират дин партя Та!
17Oâi! Hỡi Chúa Giê-hô-va! Chính Ngài đã dùng quyền phép lớn và cánh tay giơ ra mà làm nên trời và đất; chẳng có sự gì là khó quá cho Ngài cả.
18Ту дай ындураре пынэ ла ал мииля ням де оамень ши педепсешть нелеӂюиря пэринцилор ын сынул копиилор лор дупэ ей. Ту ешть Думнезеул чел маре, чел путерник, ал кэруй Нуме есте Домнул оштирилор!
18Ngài to sự thương xót ra cho muôn vàn, báo trả sự gian ác ông cha vào mình con cháu nối sau. Ngài là Đức Chúa Trời lớn, là Đấng toàn năng, danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân.
19Ту ешть маре ла сфат ши путерник ла фаптэ, Ту ай окий дескишь асупра тутурор кэилор копиилор оаменилор, ка сэ дай фиекэруя дупэ кэиле луй, дупэ родул фаптелор луй.
19Mưu mô Ngài lớn lao, và công việc thì có phép tắc. Mắt Ngài mở soi trên mọi đường lối con trai loài người, đặng báo cho mỗi người theo đường lối nó, và theo quả của việc làm.
20Ту ай фэкут минунь ши семне марь ын цара Еӂиптулуй ши пынэ ын зиуа де азь ши ын Исраел ши принтре оамень ши Ць-ай фэкут ун Нуме аша кум есте астэзь.
20Ngài đã làm nên những dấu lại sự lạ trong đất Ê-díp-tô, cho đến ngày nay, trong Y-sơ-ra-ên cũng như trong những người khác, Ngài đã được danh tiếng như mình hiện có.
21Ай скос дин цара Еӂиптулуй пе попорул тэу Исраел, ку минунь ши семне марь, ку мынэ таре ши ку брац ынтинс ши ку о маре гроазэ.
21Ngài đã dùng dấu lạ, sự lạ, tay mạnh, và cánh tay giơ ra cùng sự kinh khiếp lớn mà đem dân Y-sơ-ra-ên mình ra khỏi đất Ê-díp-tô.
22Ту ле-ай дат цара ачаста пе каре журасешь пэринцилор лор кэ ле-о вей да, царэ ын каре курӂе лапте ши мьере.
22Ngài ban cho họ đất nầy, là đất đượm sữa và mật, mà Ngài đã thề ban cho tổ phụ họ xưa kia.
23Ей ау венит ши ау луат-о ын стэпынире. Дар н-ау аскултат де гласул Тэу, н-ау пэзит Леӂя Та ши н-ау фэкут тот че ле порунчисешь сэ факэ. Ши атунч ай тримис песте ей тоате ачесте ненорочирь!
23Họ đã vào lấy đất nầy làm sản nghiệp, nhưng không vâng theo tiếng Ngài, không bước theo luật Ngài, chẳng hề làm một điều gì về mọi sự mà Ngài đã dặn phải làm. Vì vậy Ngài đã giáng mọi tai vạ nầy trên họ.
24Ятэ, шанцуриле де апэраре се ыналцэ ымпотрива четэций ши о аменинцэ; четатя ва фи датэ ын мыниле халдеенилор, каре луптэ ымпотрива ей, бируитэ де сабие, де фоамете ши де чумэ. Че ай спус Ту с-а ынтымплат: Ту Ынсуць везь!
24Nầy, những đồn lũy! chúng nó đã bước tới thành, để chiếm lấy nó. Vì cớ gươm dao, đói kém, ôn dịch, nên thành bị nộp trong tay người Canh-đê đang tranh chiến với nó. Điều Ngài phán thì đã xảy đến, và nầy, Ngài thấy!
25Ши тотушь, Доамне Думнезеуле, Ту мь-ай зис: «Кумпэрэ-ць ун огор ку арӂинт ши пуне ши марторь!», кынд тотушь четатя есте датэ ын мыниле халдеенилор!’”
25Hỡi Chúa Giê-hô-va, Ngài đã phán cùng tôi rằng: Hãy dùng giá bạc mua ruộng nầy, và mời những người làm chứng. Mà kìa, thành đã nộp trong tay người Canh-đê!
26Кувынтул Домнулуй а ворбит атунч луй Иеремия астфел:
26Có lời Đức Giê-hô-va được phán cho Giê-rê-mi như vầy:
27„Ятэ, Еу сунт Домнул Думнезеул орькэрей фэптурь. Есте чева де мират дин партя Мя?”
27Nầy, ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của mọi xác thịt; có sự gì khó quá cho ta chăng?
28Де ачея, аша ворбеште Домнул: „Ятэ, дау четатя ачаста ын мыниле халдеенилор ши ын мыниле луй Небукаднецар, ымпэратул Бабилонулуй, ши о ва луа.
28Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ phó thành nầy vào tay người Canh-đê, vào tay Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, người sẽ chiếm lấy.
29Халдеений, каре луптэ ымпотрива четэций ачестея, вор интра, ый вор пуне фок ши о вор арде, ымпреунэ ку каселе пе акоперишул кэрора ау адус тэмые луй Баал ши ау турнат жертфе де бэутурэ алтор думнезей, ка сэ Мэ мыние.
29Những người Canh-đê đang đánh thành nầy thì sẽ đến, đặt lửa và đốt đi, đốt luôn những nhà mà người ta dâng hương cho Ba-anh tại trên mái, và làm lễ quán cho các thần khác, đặng chọc giận ta.
30Кэч копиий луй Исраел ши копиий луй Иуда н-ау фэкут дин тинереця лор декыт че есте рэу ынаинтя Мя; копиий луй Исраел нумай М-ау мыният ынтруна ку лукраря мынилор лор”, зиче Домнул.
30Vả, con cái Y-sơ-ra-ên và con cái Giu-đa, từ thuở còn trẻ, chỉ làm điều dữ trước mặt ta; vì con cái Y-sơ-ra-ên chỉ lấy việc làm của tay mình mà chọc giận ta, Đức Giê-hô-va phán vậy.
31„Кэч четатя ачаста Ымь ацыцэ мыния ши урӂия дин зиуа кынд с-а зидит ши пынэ азь, де ачея вряу с-о яу динаинтя Фецей Меле,
31Thành nầy đã làm cớ cho ta giận và tức, từ ngày đã xây lên cho đến ngày nay. Vậy nên, ta muốn cất nó đi khỏi trước mặt ta,
32дин причина тот рэулуй пе каре л-ау фэкут копиий луй Исраел ши копиий луй Иуда ка сэ Мэ мыние, ей, ымпэраций лор, кэпетенииле лор, преоций лор ши пророчий лор, оамений луй Иуда ши локуиторий Иерусалимулуй.
32vì cớ mọi điều ác mà con cái Y-sơ-ra-ên và con cái Giu-đa đã làm đặng chọc giận ta, chúng nó, vua, quan trưởng, thầy tế lễ, kẻ tiên tri chúng nó, người Giu-đa và dân cư Giê-ru-sa-lem nữa.
33Мь-ау ынторс спателе, ну с-ау уйтат ла Мине; й-ам ынвэцат, й-ам ынвэцат ынтруна, дар н-ау аскултат ши ну с-ау ынвэцат.
33Chúng nó không xây mặt lại ta, trở xây lưng lại. Dầu ta đã dạy chúng nó, dậy sớm mà răn bảo, nhưng chúng nó không nghe, chẳng nhận sự dạy dỗ.
34Чи шь-ау пус урычуниле идолешть ын Каса песте каре есте кемат Нумеле Меу ши ау спуркат-о.
34Chúng nó đã để những vật gớm ghiếc trong nhà được xưng bởi danh ta, để làm cho ô uế.
35Ау зидит ынэлцимь луй Баал ын валя Бен-Хином, ка сэ трякэ прин фок луй Молох пе фиий ши фийчеле лор; лукру пе каре ну ли-л порунчисем ши нич ну-Мь трекусе прин гынд кэ ау сэ факэ асеменя грозэвий ка сэ дукэ пе Иуда ын пэкат.”
35Chúng nó đã xây các nơi cao của Ba-anh trong nơi trũng con trai Hi-nôm, khiến con trai con gái mình qua lửa, dâng cho Mô-lóc, là điều ta không truyền dạy; ta chẳng hề nghĩ đến rằng chúng nó có thể phạm một sự gớm ghiếc dường ấy mà làm cho Giu-đa phạm tội.
36Ши акум, аша ворбеште Домнул Думнезеул луй Исраел деспре четатя ачаста, деспре каре зичець: „Ва фи датэ ын мыниле ымпэратулуй Бабилонулуй, бируитэ прин сабие, прин фоамете ши прин чумэ”:
36Nên bấy giờ, về thành nầy, mà các ngươi nói rằng nó đã phó trong tay vua Ba-by-lôn bởi gươm dao, đói kém, ôn dịch, thì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy:
37„Ятэ, ый вой стрынӂе дин тоате цэриле унде й-ам изгонит ын мыния Мя, ын урӂия Мя ши ын маря Мя супэраре; ый вой адуче ынапой ын локул ачеста ши-й вой фаче сэ локуяскэ ын линиште аколо.
37Nầy, ta sẽ thâu nhóm chúng nó từ mọi nước mà ta đã nhân giận, thạnh nộ, tức mình quá mà đuổi chúng nó đến; ta sẽ đem chúng nó về trong chỗ nầy, khiến chúng nó ở yên ổn.
38Ей вор фи попорул Меу, ши Еу вой фи Думнезеул лор.
38Chúng nó sẽ làm dân ta, và ta sẽ làm Đức Chúa Trời chúng nó.
39Ле вой да о инимэ ши о кале ка сэ се тямэ де Мине тотдяуна, спре феричиря лор ши а копиилор лор дупэ ей.
39Ta sẽ ban cho chúng nó một lòng một đường lối như nhau, hầu cho kính sợ ta đời đời, để chúng nó và con cháu nối sau đều được phước.
40Вой ынкея ку ей ун легэмынт вешник, кэ ну Мэ вой май ынтоарче де ла ей, чи ле вой фаче бине ши ле вой пуне ын инимэ фрика де Мине, ка сэ ну се депэртезе де Мине.
40Ta sẽ lập giao ước đời đời với chúng nó rằng: ta sẽ không xây khỏi chúng nó để làm phước cho; và ta sẽ đặt sự kính sợ ta vào lòng, để chúng nó không còn lìa khỏi ta.
41Мэ вой букура сэ ле фак бине, ый вой сэди ку адевэрат ын цара ачаста, дин тоатэ инима ши дин тот суфлетул Меу.”
41Ta sẽ lấy làm vui mà làm phước cho, và chắc hết lòng hết linh hồn trồng chúng nó trong đất nầy.
42Кэч аша ворбеште Домнул: „Дупэ кум ам адус песте попорул ачеста тоате ачесте марь ненорочирь, тот аша вой адуче песте ей тот бинеле пе каре ли-л фэгэдуеск.
42Đức Giê-hô-va phán: Như ta đã giáng mọi tai vạ lớn trên dân nầy, ta cũng sẽ giáng cho mọi sự lành ta đã hứa.
43Се вор кумпэра ярэшь огоаре ын цара ачаста, деспре каре зичець кэ есте ун пустиу фэрэ оамень ши фэрэ добитоаче ши кэ есте датэ ын мыниле халдеенилор.
43Người ta sẽ mua ruộng trong đất nầy mà các ngươi nói rằng: Aáy là một nơi hoang vu, không có loài người, cũng không có loài thú, đã bị nộp trong tay người Canh-đê.
44Се вор кумпэра ярэшь огоаре пе арӂинт, се вор скрие записе, се вор печетлуи, се вор пуне марторь ын цара луй Бениамин ши ын ымпрежуримиле Иерусалимулуй, ын четэциле луй Иуда, ын четэциле де ла мунте, ын четэциле де ла кымпие ши ын четэциле де ла мязэзи, кэч вой адуче ынапой пе принший лор де рэзбой”, зиче Домнул.
44Người ta sẽ dùng giá bạc mua ruộng tại đó, viết khế bán, niêm phong lại, mời người làm chứng, trong đất Bên-gia-min và chung quanh Giê-ru-sa-lem, trong các thành Giu-đa và trong các thành miền núi, trong các thành đồng bằng và các thành phương nam. Vì ta sẽ khiến những phu tù trở về, Đức Giê-hô-va phán vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.