エレミヤ
Chapter 32
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ユダの王ゼデキヤの治世第十年、すなわちネブカドネザルの治世第十八年に、主からエレミヤに臨んだ言葉。
1Năm thứ mười về đời vua Sê-đê-kia nước Giu-đa, có lời Đức Giê-hô-va phán cho Giê-rê-mi. Aáy là năm thứ mười tám về đời vua Nê-bu-cát-nết-sa.
2その時、バビロンの王の軍隊はエルサレムを包囲していた。預言者エレミヤは、ユダの王の家にある衛兵の庭に閉じ込められていた。
2Bấy giờ đạo binh của vua Ba-by-lôn vây thành Giê-ru-sa-lem; còn tiên tri Giê-rê-mi thì đã bị giam nơi hành lang lính canh trong cung vua Giu-đa.
3ユダの王ゼデキヤが彼を閉じ込めて、こう言ったからである。「なぜ、あなたは預言して言うのか。『主はこう言われる。「見よ、わたしはこの町をバビロンの王の手に渡し、彼はこれを占領する。
3Vì Sê-đê-kia, vua Giu-đa, đã giam người, nói rằng: Làm sao ngươi nói tiên tri rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ phó thành nầy vào tay vua Ba-by-lôn, người sẽ chiếm lấy;
4ユダの王ゼデキヤはカルデア人の手から逃れられず、必ずバビロンの王の手に渡される。彼はバビロンの王と面と向かって語り、自分の目で王を見る。
4Sê-đê-kia, vua Giu-đa, sẽ chẳng tránh khỏi tay người Canh-đê, nhưng chắc sẽ bị nộp trong tay vua Ba-by-lôn, sẽ nói cùng vua ấy miệng đối miệng, mắt nhìn mắt;
5王はゼデキヤをバビロンへ連れて行く。ゼデキヤは、わたしが彼を顧みる時までそこにいる」と、主は言われる。「あなたがたがカルデア人と戦っても、勝つことはない。」』」
5vua ấy sẽ bắt Sê-đê-kia về Ba-by-lôn, người sẽ ở đó cho đến chừng nào ta thăm viếng nó, Đức Giê-hô-va phán vậy; các ngươi dầu đánh với người Canh-đê sẽ chẳng được may mắn?
6エレミヤは言った。「主の言葉が私に臨んだ。
6Giê-rê-mi nói: Có lời của Đức Giê-hô-va phán cho tôi rằng:
7『見よ、あなたのおじシャルムの子ハナムエルがあなたのところに来て、「アナトテにある私の畑を買ってください。それを贖って買う権利はあなたにあるからです」と言う。』」
7Nầy, Ha-na-mê-ên, con trai Sa-lum chú ngươi, sẽ đến nơi ngươi mà nói rằng: Hãy mua ruộng của ta tại A-na-tốt; vì ngươi có phép chuộc để mua lấy.
8すると、主の言葉のとおり、私のおじの子ハナムエルが衛兵の庭にいる私のところに来て言った。「どうか、ベニヤミンの地アナトテにある私の畑を買ってください。相続する権利も、贖う権利もあなたにあります。あなたのものとして買ってください。」 そこで私は、これが主の言葉であると知った。
8Ha-na-mê-ên, con trai chú tôi, bèn theo lời Đức Giê-hô-va, đến thăm tôi trong hành lang lính canh, và nói rằng: Ta xin ngươi hãy mua ruộng của ta ở A-na-tốt, trong đất Bên-gia-min, vì ngươi có phép hưởng gia tài và chuộc lấy, khá mua lấy cho mình. Bấy giờ tôi nhìn biết rằng ấy là lời của Đức Giê-hô-va.
9私は、おじの子ハナムエルからアナトテにある畑を買い、銀十七シェケル を量って彼に渡した。
9Vậy tôi mua ruộng ở A-na-tốt của Ha-na-mê-ên, con trai chú tôi, và tôi cân mười bảy siếc-lơ bạc cho người.
10私は証書に署名して封印し、証人を立て、秤で銀を量って彼に渡した。
10Tôi viết khế và niêm phong, mời người làm chứng và cân bạc trong cái cân.
11そして、封印され、規定と条件を含む購入証書と、封印されていない証書を受け取った。
11Tôi liền lấy tờ khế bán, cả khế đã niêm phong theo lề luật và thói tục, và khế để ngỏ nữa.
12私は、おじの子ハナムエルと、購入証書に署名した証人たちの前で、また衛兵の庭に座っていたすべてのユダヤ人の前で、その購入証書をネリヤの子で、マフセヤの孫であるバルクに渡した。
12Tôi trao khế mua cho Ba-rúc, con trai Nê-ri-gia, cháu Ma-a-sê-gia, trước mặt Ha-na-mê-ên, con trai chú tôi, và trước mặt những kẻ làm chứng có ký tên vào khế nữa, cũng ở trước mặt mọi người Giu-đa đang ngồi trong hành lang lính canh.
13私は彼らの前でバルクに命じて言った。
13Đoạn, tại trước mặt họ tôi dặn Ba-rúc rằng:
14「イスラエルの神、万軍の主はこう言われる。『これらの証書、すなわち封印された購入証書と、封印されていない証書を取り、土の器に入れよ。長い間保存できるようにするためだ。』
14Đức Giê-hô-va vạn quân Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Hãy lấy những tờ khế nầy, khế mua niêm phong, và khế để ngỏ, và để trong một cái bình đất, đặng những tờ khế ấy còn được lâu ngày.
15イスラエルの神、万軍の主はこう言われる。『この地では、家や畑やぶどう畑が再び買われるようになる。』」
15Vì Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Người ta sẽ còn mua nhà, ruộng, và vườn nho trong đất nầy.
16私は購入証書をネリヤの子バルクに渡した後、主に祈って言った。
16Khi tôi đã trao tờ khế mua cho Ba-rúc, con trai Nê-ri-gia, thì tôi cầu nguyện cùng Đức Giê-hô-va rằng:
17「ああ、主なる神よ。見よ、あなたは大いなる力と伸ばした腕によって、天と地を造られた。あなたにとって不可能なことは何一つない。
17Oâi! Hỡi Chúa Giê-hô-va! Chính Ngài đã dùng quyền phép lớn và cánh tay giơ ra mà làm nên trời và đất; chẳng có sự gì là khó quá cho Ngài cả.
18あなたは幾千の者に慈しみを示し、父祖の咎を、その後の子らの懐に報いられる。偉大で力ある神よ、あなたの名は万軍の主。
18Ngài to sự thương xót ra cho muôn vàn, báo trả sự gian ác ông cha vào mình con cháu nối sau. Ngài là Đức Chúa Trời lớn, là Đấng toàn năng, danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân.
19あなたの計画は偉大で、御業には力がある。あなたの目はすべての人の道に開かれ、一人一人にその道と、その行いの実に従って報いられる。
19Mưu mô Ngài lớn lao, và công việc thì có phép tắc. Mắt Ngài mở soi trên mọi đường lối con trai loài người, đặng báo cho mỗi người theo đường lối nó, và theo quả của việc làm.
20あなたはエジプトの地でしるしと不思議を行い、今日に至るまで、イスラエルの中でも、ほかの人々の間でも御業を行って、ご自分の名を今日のように高くされた。
20Ngài đã làm nên những dấu lại sự lạ trong đất Ê-díp-tô, cho đến ngày nay, trong Y-sơ-ra-ên cũng như trong những người khác, Ngài đã được danh tiếng như mình hiện có.
21あなたは、しるしと不思議、強い手と伸ばした腕、大いなる恐怖をもって、あなたの民イスラエルをエジプトの地から連れ出された。
21Ngài đã dùng dấu lạ, sự lạ, tay mạnh, và cánh tay giơ ra cùng sự kinh khiếp lớn mà đem dân Y-sơ-ra-ên mình ra khỏi đất Ê-díp-tô.
22そして、父祖たちに与えると誓われたこの地、乳と蜜の流れる地を彼らに与えられた。
22Ngài ban cho họ đất nầy, là đất đượm sữa và mật, mà Ngài đã thề ban cho tổ phụ họ xưa kia.
23彼らは入って来てこの地を所有したが、あなたの声に聞き従わず、あなたの律法に従って歩まなかった。あなたが彼らに行うよう命じられたことを、彼らは何一つ行わなかった。それゆえ、あなたはこのすべての災いを彼らの上にもたらされた。
23Họ đã vào lấy đất nầy làm sản nghiệp, nhưng không vâng theo tiếng Ngài, không bước theo luật Ngài, chẳng hề làm một điều gì về mọi sự mà Ngài đã dặn phải làm. Vì vậy Ngài đã giáng mọi tai vạ nầy trên họ.
24見よ、町を攻め取るために包囲の塁が築かれている。剣と飢饉と疫病のために、町はこれを攻めるカルデア人の手に渡されている。あなたが語られたことが起こった。見よ、あなたはそれをご覧になっている。
24Nầy, những đồn lũy! chúng nó đã bước tới thành, để chiếm lấy nó. Vì cớ gươm dao, đói kém, ôn dịch, nên thành bị nộp trong tay người Canh-đê đang tranh chiến với nó. Điều Ngài phán thì đã xảy đến, và nầy, Ngài thấy!
25主なる神よ、町がカルデア人の手に渡されているのに、あなたは私に、『代金を払って畑を買い、証人を立てよ』と言われた。」
25Hỡi Chúa Giê-hô-va, Ngài đã phán cùng tôi rằng: Hãy dùng giá bạc mua ruộng nầy, và mời những người làm chứng. Mà kìa, thành đã nộp trong tay người Canh-đê!
26その時、主の言葉がエレミヤに臨んだ。
26Có lời Đức Giê-hô-va được phán cho Giê-rê-mi như vầy:
27「見よ、わたしは主、すべての肉なるものの神である。わたしにとって難しすぎることがあるだろうか。
27Nầy, ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của mọi xác thịt; có sự gì khó quá cho ta chăng?
28それゆえ、主はこう言われる。見よ、わたしはこの町をカルデア人の手と、バビロンの王ネブカドネザルの手に渡す。彼はこれを占領する。
28Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ phó thành nầy vào tay người Canh-đê, vào tay Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, người sẽ chiếm lấy.
29この町と戦っているカルデア人は来て、この町に火をつけて焼く。その屋上でバアルに香をたき、ほかの神々に注ぎのささげ物を注いで、わたしを怒らせた家々も焼く。
29Những người Canh-đê đang đánh thành nầy thì sẽ đến, đặt lửa và đốt đi, đốt luôn những nhà mà người ta dâng hương cho Ba-anh tại trên mái, và làm lễ quán cho các thần khác, đặng chọc giận ta.
30イスラエルの子らとユダの子らは、若いころから、わたしの目に悪いことだけを行ってきた。イスラエルの子らは、自分たちの手で造ったものによって、ただわたしを怒らせてきた」と、主は言われる。
30Vả, con cái Y-sơ-ra-ên và con cái Giu-đa, từ thuở còn trẻ, chỉ làm điều dữ trước mặt ta; vì con cái Y-sơ-ra-ên chỉ lấy việc làm của tay mình mà chọc giận ta, Đức Giê-hô-va phán vậy.
31「この町は、建てられた日から今日に至るまで、わたしの怒りと憤りを引き起こしてきた。それゆえ、わたしはこれをわたしの前から取り除く。
31Thành nầy đã làm cớ cho ta giận và tức, từ ngày đã xây lên cho đến ngày nay. Vậy nên, ta muốn cất nó đi khỏi trước mặt ta,
32イスラエルの子らとユダの子らが、わたしを怒らせるために行ったすべての悪のためである。彼ら、その王たち、高官たち、祭司たち、預言者たち、ユダの人々、エルサレムの住民が悪を行った。
32vì cớ mọi điều ác mà con cái Y-sơ-ra-ên và con cái Giu-đa đã làm đặng chọc giận ta, chúng nó, vua, quan trưởng, thầy tế lễ, kẻ tiên tri chúng nó, người Giu-đa và dân cư Giê-ru-sa-lem nữa.
33彼らは顔ではなく、背をわたしに向けた。わたしは朝早くから繰り返し彼らを教えたが、彼らは聞かず、懲らしめを受け入れなかった。
33Chúng nó không xây mặt lại ta, trở xây lưng lại. Dầu ta đã dạy chúng nó, dậy sớm mà răn bảo, nhưng chúng nó không nghe, chẳng nhận sự dạy dỗ.
34彼らは、わたしの名で呼ばれる家に忌まわしいものを置き、これを汚した。
34Chúng nó đã để những vật gớm ghiếc trong nhà được xưng bởi danh ta, để làm cho ô uế.
35彼らはベン・ヒノムの谷にバアルの高き所を築き、息子や娘をモレクのために火の中を通らせた。わたしはそのようなことを彼らに命じなかった。彼らがこの忌まわしいことを行ってユダに罪を犯させることは、わたしの心に思い浮かびもしなかった。」
35Chúng nó đã xây các nơi cao của Ba-anh trong nơi trũng con trai Hi-nôm, khiến con trai con gái mình qua lửa, dâng cho Mô-lóc, là điều ta không truyền dạy; ta chẳng hề nghĩ đến rằng chúng nó có thể phạm một sự gớm ghiếc dường ấy mà làm cho Giu-đa phạm tội.
36それゆえ今、イスラエルの神、主は、あなたがたが「この町は剣と飢饉と疫病によってバビロンの王の手に渡された」と言っているこの町について、こう言われる。
36Nên bấy giờ, về thành nầy, mà các ngươi nói rằng nó đã phó trong tay vua Ba-by-lôn bởi gươm dao, đói kém, ôn dịch, thì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy:
37「見よ、わたしは怒りと憤りと大いなる激怒によって彼らを追いやったすべての国々から、彼らを集める。彼らを再びこの場所に連れ戻し、安全に住まわせる。
37Nầy, ta sẽ thâu nhóm chúng nó từ mọi nước mà ta đã nhân giận, thạnh nộ, tức mình quá mà đuổi chúng nó đến; ta sẽ đem chúng nó về trong chỗ nầy, khiến chúng nó ở yên ổn.
38彼らはわたしの民となり、わたしは彼らの神となる。
38Chúng nó sẽ làm dân ta, và ta sẽ làm Đức Chúa Trời chúng nó.
39わたしは彼らに一つの心と一つの道を与え、彼ら自身と、その後の子らの幸いのために、いつまでもわたしを恐れさせる。
39Ta sẽ ban cho chúng nó một lòng một đường lối như nhau, hầu cho kính sợ ta đời đời, để chúng nó và con cháu nối sau đều được phước.
40わたしは彼らと永遠の契約を結ぶ。わたしは彼らから離れず、彼らに良いことをし続ける。また、彼らがわたしから離れないように、わたしへの恐れを彼らの心に置く。
40Ta sẽ lập giao ước đời đời với chúng nó rằng: ta sẽ không xây khỏi chúng nó để làm phước cho; và ta sẽ đặt sự kính sợ ta vào lòng, để chúng nó không còn lìa khỏi ta.
41わたしは彼らに良いことをすることを喜び、心を尽くし、全身全霊をもって、確かにこの地に彼らを植える。」
41Ta sẽ lấy làm vui mà làm phước cho, và chắc hết lòng hết linh hồn trồng chúng nó trong đất nầy.
42主はこう言われる。「わたしがこの民にこのすべての大きな災いをもたらしたように、わたしが彼らに約束したすべての良いことをもたらす。
42Đức Giê-hô-va phán: Như ta đã giáng mọi tai vạ lớn trên dân nầy, ta cũng sẽ giáng cho mọi sự lành ta đã hứa.
43あなたがたが、『この地は荒れ果て、人も動物もいない。カルデア人の手に渡された』と言っているこの地で、再び畑が買われる。
43Người ta sẽ mua ruộng trong đất nầy mà các ngươi nói rằng: Aáy là một nơi hoang vu, không có loài người, cũng không có loài thú, đã bị nộp trong tay người Canh-đê.
44ベニヤミンの地、エルサレムの周辺、ユダの町々、山地の町々、低地の町々、南部の町々で、人々は代金を払って畑を買い、証書に署名し、封印し、証人を立てる。わたしが彼らを捕囚から帰らせるからだ」と、主は言われる。
44Người ta sẽ dùng giá bạc mua ruộng tại đó, viết khế bán, niêm phong lại, mời người làm chứng, trong đất Bên-gia-min và chung quanh Giê-ru-sa-lem, trong các thành Giu-đa và trong các thành miền núi, trong các thành đồng bằng và các thành phương nam. Vì ta sẽ khiến những phu tù trở về, Đức Giê-hô-va phán vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.