エレミヤ 47
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ファラオがガザを打つ前に、ペリシテ人について預言者エレミヤに臨んだ主の言葉。
1Nầy là lời từ Đức Giê-hô-va phán cho tiên tri Giê-rê-mi về người Phi-li-tin, trước khi Pha-ra-ôn chưa đánh Ga-xa.
2主はこう言われる。 「見よ、北から水が上って来て、 あふれる奔流となる。 それは地とそこにあるすべてのもの、 町とその住民を覆う。 人々は叫び、 この地の住民は皆、泣き叫ぶ。
2Đức Giê-hô-va phán như vầy: Kìa, những luồng sóng từ phương bắc nhảy lên, sẽ trở nên sông vỡ bờ, sẽ làm ngập đất và mọi vật ở đất, ngập thành và dân cư ở đó. Người ta đều cất tiếng kêu, hết thảy dân cư trong đất đều than thở.
3強い馬のひづめの音、 戦車の突進する音、 車輪のとどろきのために、 父親たちは手の力を失い、 子どもたちを振り返ることもできない。
3Nghe tiếng vó ngựa, và tiếng xe cộ ầm ạc, bánh xe rầm rầm, thì kẻ làm cha chẳng xây lại xem con cái mình, vì tay mình yếu đuối.
4すべてのペリシテ人を滅ぼし、 ツロとシドンから残っている助け手をすべて断つ日が来るからだ。 主はペリシテ人、 カフトルの島の残りの者を滅ぼされる。
4Aáy là đến ngày diệt hết dân Phi-li-tin và cất khỏi Ty-rơ và Si-đôn những kẻ còn lại giúp nó. Vì Đức Giê-hô-va sẽ diệt dân Phi-li-tin, tức những kẻ còn sót lại ở cù lao Cáp-tô.
5ガザは頭をそられ、 アシュケロンは滅ぼされた。 谷の残りの者よ、 いつまで自分の身を傷つけるのか。
5Ga-xa đã trở nên trọc trọi; Aùch-ca-lôn cùng các đồng bằng xung quanh đã ra hư không; các ngươi tự cắt thịt mình cho đến bao giờ?
6『ああ、主の剣よ、 いつになれば静まるのか。 さやに戻り、 休んで静まれ。』
6Hỡi gươm của Đức Giê-hô-va, còn bao lâu nữa mầy yên nghĩ? Hãy trở vào vỏ mầy, thôi đi, ở cho yên lặng.
7どうして静まることができようか。 主が剣に命じられたのだ。 アシュケロンと海岸に向かって、 主はそれを定められた。」
7Khi Đức Giê-hô-va đã truyền lịnh cho, thì mầy yên nghĩ thế nào được ư? Vì Ngài đã định nó nghịch cùng Aùch-ca-lôn và bờ biển.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.