エレミヤ 50
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1バビロンとカルデア人の地について、主が預言者エレミヤを通して語られた言葉。
1Nầy là lời Đức Giê-hô-va bởi tiên tri Giê-rê-mi phán về Ba-by-lôn, về đất của người Canh-đê:
2「諸国民の間で告げ知らせよ。 旗印を掲げよ。 告げ知らせ、隠してはならない。 こう言え。『バビロンは占領された。 ベルは辱められ、 メロダクはおびえた。 その像は辱められ、 偶像はおびえた。』
2Hãy rao, hãy bảo cho các nước, và dựng cờ xí; hãy rao truyền đi, đừng có giấu! Hãy nói rằng: Ba-by-lôn bị bắt lấy; Bên đầy hổ thẹn; Mê-rô-đác bị kinh hãi; hình tượng nó mang xấu hổ, thần tượng nó bị phá đổ!
3北から一つの国が彼女に攻め上り、 その地を荒れ果てさせるからだ。 そこにはだれも住まなくなる。 人も動物も逃げ去り、 いなくなった。」
3Vì một dân đến từ phương bắc nghịch cùng nó, làm cho đất nó ra hoang vu, không có dân ở nữa; người và súc vật đều trốn tránh, và đi mất.
4「その日々、その時」と、主は言われる。 「イスラエルの子らが来る。 彼らとユダの子らがともに来る。 彼らは泣きながら道を進み、 自分たちの神、主を求める。
4Đức Giê-hô-va phán: Trong những ngày đó, trong kỳ đó, con cái Y-sơ-ra-ên và con cái Giu-đa cùng nhau trở lại, vừa đi vừa khóc, tìm kiếm Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình.
5彼らは顔をシオンに向け、 そこへの道を尋ねる。 『来て、忘れられることのない永遠の契約によって、 主に結びつこう』と言う。
5Chúng nó hướng mặt về Si-ôn, hỏi thăm về nó mà rằng: Hãy đến, liên kết với Đức Giê-hô-va bởi một giao ước đời đời sẽ không quên!
6わたしの民は迷った羊であった。 牧者たちが彼らを迷わせた。 彼らを山々でさまよわせた。 彼らは山から丘へと歩き、 自分たちの憩いの場所を忘れた。
6Dân ta vốn là một bầy chiên lạc mất; những kẻ chăn làm cho lộn đường, để chúng nó lầm lạc trên các núi, đi từ núi qua gò, quên chỗ mình an nghỉ.
7彼らを見つけた者は皆、彼らを食い尽くした。 敵たちは言った。『私たちに罪はない。 彼らが義の住まいである主、 父祖たちの望みである主に、 罪を犯したからだ。』」
7Phàm những kẻ gặp, đều vồ nuốt chúng nó; và những kẻ nghịch chúng nó đều nói rằng: Chúng ta không đáng tội, vì chúng nó đã phạm tội nghịch cùng Đức Giê-hô-va, là nơi ở của sự công bình, tức là Đức Giê-hô-va, sự trông cậy của tổ phụ chúng nó.
8「バビロンの中から逃げよ。 カルデア人の地から出よ。 群れの先頭に立つ雄やぎのようになれ。
8Hãy trốn ra ngoài Ba-by-lôn, ra khỏi đất người Canh-đê, hãy đi như dê đực đi đầu bầy!
9見よ、わたしは北の地から、 大いなる国々の集団を奮い立たせ、 バビロンに攻め上らせる。 彼らは彼女に向かって陣を整え、 彼女はそこから占領される。 彼らの矢は熟練した勇士の矢のようで、 一本もむなしく戻らない。
9Vì nầy, ta sẽ khiến nhiều dân tộc dấy lên từ xứ phương bắc, và đến nghịch cùng Ba-by-lôn, các dân ấy sẽ dàn trận đánh Ba-by-lôn, và từ đó nó bị hãm lấy. Tên chúng nó bắn như tên của lính chiến giỏi, chẳng trở về không.
10カルデアは略奪物となり、 彼女を略奪する者は皆、満ち足りる」と、主は言われる。
10Canh-đê sẽ bị cướp lấy, phàm kẻ cướp lấy nó sẽ được no nê, Đức Giê-hô-va phán vậy.
11「わたしの相続地を略奪する者たちよ、 あなたがたは喜び、楽しんでいる。 穀物を踏む雌の子牛のように跳びはね、 雄馬のようにいなないている。
11Hỡi kẻ cướp sản nghiệp ta, vì các ngươi vui mừng hớn hở, vì các ngươi buông lung như bò cái tơ đạp lúa, reo hí như ngựa mập mạnh;
12あなたがたの母は大いに辱められ、 あなたがたを産んだ者はうろたえる。 見よ、彼女は諸国民の中で最も小さいもの、 荒野、乾いた地、砂漠となる。
12bởi vậy, mẹ các ngươi rất mang xấu hổ, kẻ đẻ các ngươi bị thẹn thuồng. Kìa, nó sẽ làm cuối cùng hàng các nước, một đồng vắng, một đất khô khan, một nơi sa mạc.
13主の怒りのために、そこには人が住まず、 全く荒れ果てる。 バビロンのそばを通る者は皆、驚き、 そのすべての災いを見てあざける。
13Bởi cơn giận của Đức Giê-hô-va, nó sẽ không có người ở nữa, chỉ thành ra nơi hoang vu cả; phàm những kẻ đi qua gần Ba-by-lôn sẽ lấy làm lạ, và xỉ báng về các tai nạn nó.
14弓を引く者たちよ、皆、 バビロンを四方から取り囲んで陣を整えよ。 彼女を射よ。 矢を惜しんではならない。 彼女が主に罪を犯したからだ。
14Hỡi các ngươi là kẻ hay giương cung! hãy dàn trận nghịch cùng Ba-by-lôn chung quanh; hãy bắn nó, đừng tiếc tên: vì nó đã phạm tội nghịch cùng Đức Giê-hô-va.
15四方から彼女に向かって叫べ。 彼女は降伏した。 その砦は倒れ、 城壁は打ち壊された。 これは主の復讐である。 彼女に復讐せよ。 彼女が行ったとおり、彼女にも行え。
15Khá kêu la nghịch cùng nó khắp tư bề. Nó đã hàng đầu, lũy nó sập xuống, tường thành nó nghiêng đổ: ấy là sự báo thù của Đức Giê-hô-va! Hãy trả thù nó: làm cho nó như nó đã làm.
16バビロンから種を蒔く者と、 収穫の時に鎌を取る者を断て。 虐げる剣を恐れて、 彼らはそれぞれ自分の民のもとへ帰り、 自分の国へ逃げる。」
16Hãy diệt những kẻ gieo giống trong Ba-by-lôn, cùng kẻ cầm liềm trong mùa gặt; vì sợ gươm kẻ ức hiếp, ai nấy sẽ trở về dân mình, ai nấy sẽ trốn về đất mình.
17「イスラエルは追われた羊である。 獅子たちが彼を追いやった。 初めにアッシリアの王が彼を食い尽くし、 今度はバビロンの王ネブカドネザルが、 その骨を砕いた。」
17Y-sơ-ra-ên là một con chiên tan lạc, bị sư tử đuổi theo. Trước hết vua A-si-ri đã vồ nuốt nó; nay sau hết Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đã làm tan xương nó ra.
18それゆえ、イスラエルの神、万軍の主はこう言われる。 「見よ、わたしはアッシリアの王を罰したように、 バビロンの王とその地を罰する。
18Vậy nên, Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Nầy, ta sẽ phạt vua Ba-by-lôn và đất nó, như đã phạt vua A-si-ri.
19わたしはイスラエルを再びその牧場に連れ戻す。 彼はカルメルとバシャンで草を食べ、 エフライムの丘々とギレアデで満ち足りる。
19Đoạn ta sẽ đem Y-sơ-ra-ên về trong đồng cỏ nó. Nó sẽ ăn cỏ trên Cạt-mên và Ba-san, lòng nó sẽ được no nê trên các đồi Eùp-ra-im và Ga-la-át.
20その日々、その時」と、主は言われる。 「イスラエルの咎を捜しても、見つからず、 ユダの罪を捜しても、 見つからない。 わたしが残しておく者たちを、 赦すからだ。
20Đức Giê-hô-va phán: Trong những ngày đó bấy giờ, người ta sẽ tìm sự gian ác của Y-sơ-ra-ên, mà không có nữa; tìm tội lỗi của Giu-đa, mà chẳng thấy nữa đâu; vì ta sẽ tha tội cho những kẻ trong vòng chúng nó mà ta đã chừa lại.
21マラタイムの地に攻め上れ。 そこに攻め上り、ペコドの住民を攻めよ。 彼らを追って殺し、 完全に滅ぼせ」と、主は言われる。 「わたしがあなたに命じたすべてのことを行え。
21Đức Giê-hô-va phán: Hãy lên đánh đất Mê-ra-tha-im, và dân cư Phê-cốt; hãy giết và diệt hết theo sau nó, và làm y như mọi điều ta đã dặn ngươi!
22この地には戦いの音、 大いなる破壊の音がする。
22Tiếng kêu về giặc giã vang động trong đất; tai vạ lớn lắm.
23全地を打つ金槌が、 なんと折られ、砕かれたことか。 バビロンは諸国民の間で、 なんと荒れ果てたことか。
23Cái búa của cả đất đã bị bẻ gãy là dường nào! Ba-by-lôn đã trở nên hoang vu giữa các nước là dường nào!
24バビロンよ、わたしはあなたに罠を仕掛けた。 あなたは気づかないうちに捕らえられた。 あなたは見つけ出され、 捕らえられた。 主と争ったからだ。
24Hỡi Ba-by-lôn, ta đã gài bẫy, và ngươi đã mắc vào mà không biết! Ngươi đã bị tìm và bắt được, vì đã tranh cạnh cùng Đức Giê-hô-va.
25主 は武器庫を開き、 憤りの武器を取り出された。 万軍の主なる神には、 カルデア人の地でなすべき業があるからだ。
25Đức Giê-hô-va đã mở kho khí giới mình, lấy binh khí của sự thạnh nộ ra; vì Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, có việc phải làm ra trong đất người Canh-đê.
26地の果てから彼女に攻めかかれ。 その倉を開け。 彼女を穀物の山のように積み上げ、 完全に滅ぼせ。 何一つ残してはならない。
26Hãy đến từ bờ cõi rất xa nghịch cùng nó; hãy mở kho tàng nó ra, chất lên như đống, hãy diệt hết cả, đừng để lại chút gì!
27その雄牛をすべて殺せ。 屠られるために下らせよ。 彼らに災いがある。 彼らの日、罰せられる時が来たからだ。
27Hãy giết mọi bò đực nó, đem xuống hàng thịt! Khốn nạn cho chúng nó, vì ngày chúng nó đã đến, ấy là kỳ thăm phạt chúng nó!
28バビロンの地から逃れ、脱出した者たちの声を聞け。 彼らはシオンで、私たちの神、主の復讐を、 その神殿のための復讐を告げ知らせる。」
28Hãy nghe tiếng kêu của kẻ đi trốn, của những kẻ thoát khỏi đất Ba-by-lôn, đặng rao ra trong Si-ôn sự báo thù của Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, sự báo thù về đền thờ Ngài.
29「バビロンに向かって射手たちを呼び集めよ。 弓を引く者たちを皆、集めよ。 彼女を四方から取り囲んで陣を張り、 だれも逃してはならない。 その行いに従って彼女に報い、 彼女が行ったすべてのことに従って行え。 彼女は主に向かって、 イスラエルの聖なる方に向かって高ぶったからだ。
29Hãy gọi hết thảy những kẻ cầm cung, mọi người giương cung đến đánh Ba-by-lôn; đóng trại chung quanh nó; đừng để cho ai thoát khỏi! Hãy theo công việc nó mà báo trả, làm cho nó trọn như nó đã làm; vì nó lên mình kiêu ngạo nghịch cùng Đức Giê-hô-va, nghịch cùng Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.
30それゆえ、その若者たちは広場で倒れ、 すべての兵士たちはその日に沈黙させられる」と、主は言われる。
30Vậy nên, bọn trai trẻ nó sẽ ngã trên các đường phố, và trong ngày đó, những người đánh giặc của nó sẽ phải nín lặng, Đức Giê-hô-va phán vậy.
31「見よ、高ぶる者よ、わたしはあなたに敵対する」と、 万軍の主なる神は言われる。 「あなたの日、 わたしがあなたを罰する時が来たからだ。
31Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán: Hỡi dân kiêu ngạo, nầy, ta hờn giận ngươi: vì ngày ngươi đã đến, ấy là kỳ ta sẽ thăm phạt ngươi.
32高ぶる者はつまずいて倒れ、 彼を起こす者はいない。 わたしはその町々に火をつけ、 その周囲にいる者を皆、焼き尽くす。」
32Kẻ kiêu ngạo sẽ xiêu tó, vấp ngã, không ai dựng lại. Ta sẽ đốt lửa nơi các thành nó, thiêu nuốt mọi sự chung quanh.
33万軍の主はこう言われる。 「イスラエルの子らとユダの子らは、 ともに虐げられている。 彼らを捕らえた者たちは皆、彼らを固くつかみ、 解放しようとしない。
33Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Con cái Y-sơ-ra-ên và con cái Giu-đa thảy cùng nhau chịu hà hiếp. Phàm những kẻ bắt chúng nó đi làm phu tù đều giữ chúng nó lại, chẳng khứng thả ra.
34彼らを贖う方は強い。 その名は万軍の主。 主は彼らの訴えを徹底して弁護し、 地に安らぎを与え、 バビロンの住民を不安に陥れる。
34Đấng Cứu chuộc chúng nó là mạnh mẽ, danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân. Ngài sẽ đối nại việc chúng nó chắc chắn, đặng cho cả đất được yên nghĩ, và làm bối rối dân cư Ba-by-lôn.
35剣がカルデア人に臨む」と、主は言われる。 「バビロンの住民、その高官たち、 知恵ある者たちに臨む。
35Đức Giê-hô-va phán: Gươm dao ở trên người Canh-đê, trên dân cư Ba-by-lôn, trên các quan trưởng và các người khôn ngoan nó.
36剣が大言を吐く者たちに臨み、 彼らは愚かになる。 剣が勇士たちに臨み、 彼らはおびえる。
36Gươm dao ở trên những người khoe khoang, chúng nó sẽ nên người dại dột! Gươm dao ở trên những kẻ mạnh mẽ, chúng nó sẽ bị kinh khiếp!
37剣が馬と戦車、 その中にいるすべての入り混じった民に臨み、 彼らは女のようになる。 剣がその宝に臨み、 それは略奪される。
37Gươm dao ở trên những xe, ngựa, cùng mọi dân lộn giống giữa nó, chúng nó sẽ trở nên như đàn bà! Gươm dao ở trên những kho tàng nó đều bị cướp giựt!
38干ばつがその水に臨み、 水は干上がる。 そこは刻んだ像の地であり、 人々は偶像に夢中になっているからだ。
38Sự hạn hán ở trên các dòng nước nó đều bị cạn khô! Vì ấy là xứ những tượng chạm, chúng nó vì thần tượng mà điên cuồng.
39それゆえ、荒野の獣が狼とともにそこに住み、 ダチョウがそこに住む。 そこには永遠に人が住まず、 代々にわたって住む者はいない。
39Vậy nên, những thú rừng nơi sa mạc sẽ cùng chó rừng làm ở tại đó, những chim đà cũng choán làm chỗ ở mình; Ba-by-lôn sẽ không hề có dân cư nữa, vả từ đời nầy đến đời kia người ta sẽ không ở đó.
40神がソドムとゴモラと、その周囲の町々を覆された時のように」と、主は言われる。 「そこにはだれも住まず、 人の子が寄留することもない。
40Đức Giê-hô-va phán: Nó sẽ giống như Sô-đôm, Gô-mô-rơ, và các thành lân cận, khi Đức Chúa Trời hủy diệt các thành ấy; sẽ không có dân ở nữa, chẳng một con người nào đến trú ngụ đó.
41見よ、北から一つの民が来る。 大いなる国と多くの王たちが、 地の果てから奮い立つ。
41Nầy, một dân đến từ phương bắc; một nước lớn và nhiều vua từ các phương đất rất xa bị xui giục.
42彼らは弓と槍を取る。 残酷で、あわれみがない。 その声は海のようにとどろく。 娘なるバビロンよ、 彼らは馬に乗り、 戦士のように隊列を整え、 あなたに向かって来る。
42Họ cầm cung và giáo, hung dữ chẳng có lòng thương xót. Tiếng họ giống như biển gầm; hỡi con gái Ba-by-lôn, họ đã cỡi ngựa mà đến, dàn trận để đánh ngươi.
43バビロンの王は彼らの知らせを聞き、 その手から力が抜けた。 苦悩が彼を捕らえ、 産みの苦しみにある女のような痛みが襲った。
43Vua Ba-by-lôn đã nghe tin đó, thì tay người trở nên rả rời; sự buồn rầu bắt lấy người như cơn đau của người đàn bà đang đẻ.
44見よ、敵はヨルダンの密林から、 堅固な住まいに向かって上って来る獅子のようだ。 わたしは突然、彼らをそこから逃げ去らせ、 選ばれた者をその上に立てる。 だれがわたしのようであろうか。 だれがわたしに時を定められるだろうか。 どの牧者がわたしの前に立てるだろうか。」
44Nầy, kẻ thù như sư tử lên từ các rừng rậm rợp của Giô-đanh mà nghịch cùng chỗ ở kiên cố. Thình lình, ta sẽ làm cho người Canh-đê trốn khỏi, và lập người mà ta đã chọn cai trị nó. Vì, ai giống như ta? ai sẽ định kỳ cho ta? ai là kẻ chăn đứng được trước mắt ta?
45それゆえ、主がバビロンに対して立てられた計画と、 カルデア人の地に対して定められた御心を聞け。 群れの小さなものたちさえ、 必ず引きずられて行く。 そのため、その住まいは必ず荒れ果てる。
45Vậy hãy nghe mưu Đức Giê-hô-va đã toan nghịch cùng Ba-by-lôn, và ý định Ngài đã lập nghịch cùng đất người Canh-đê. Thật, những con nhỏ trong bầy chúng nó sẽ bị kéo đi, làm cho nơi ở chúng nó trở nên hoang vu!
46バビロンが占領される音で、地は震える。 その叫び声は諸国民の間に聞こえる。
46Nghe tiếng Ba-by-lôn bị bắt lấy, đất đều rúng động, và có tiếng kêu nghe ra giữa các nước.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.