エレミヤ
Chapter 19
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1主はこう言われた。「行って、陶器師の作った土の壺を買い、民の長老たちと祭司の長老たちの中から何人かを連れて行け。
1Đức Giê-hô-va phán rằng: Hãy đi mua một cái bình bằng đất nơi thợ gốm. Rồi kèm một vài trưởng lão trong dân và trưởng lão trong đám thầy tế lễ đi với ngươi,
2ハルシトの門の入口のそばにあるベン・ヒノムの谷へ出て行き、そこで、わたしがあなたに告げる言葉を宣言せよ。
2đến nơi trũng của con trai Hi-nôm, gần đường vào cửa Gốm; tại đó, hãy rao những lời ta sẽ bảo cho.
3こう言え。『ユダの王たちとエルサレムの住民よ、主の言葉を聞け。イスラエルの神、万軍の主はこう言われる。「見よ、わたしはこの場所に災いをもたらす。それを聞く者は皆、耳が鳴る。
3Ngươi khá nói rằng: Hỡi các vua Giu-đa, và các ngươi, là dân cư Giê-ru-sa-lem, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va. Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Nầy, ta sẽ giáng tai vạ trên nơi nầy, đến nỗi ai nghe nói cũng phải bùng tai;
4彼らはわたしを捨て、この場所を汚し、自分たちも父祖たちもユダの王たちも知らなかったほかの神々に、ここで香をたいた。また、この場所を罪のない者の血で満たした。
4vì chúng nó đã lìa bỏ ta, đã làm chỗ nầy nên xa lạ, đã đốt hương ở đó cho các thần khác mà chúng nó, tổ phụ chúng nó, các vua Giu-đa đều chưa từng biết, và vì chúng nó đã làm cho máu vô tội đầy nơi nầy.
5彼らはバアルの高き所を築き、自分たちの子どもたちを火で焼いて、バアルへの全焼のささげ物とした。それは、わたしが命じたことでも、語ったことでもなく、わたしの心に思い浮かびもしなかった。
5Lại xây đắp các nơi cao cho Ba-anh, đặng đốt con trai mình làm của lễ thiêu dân cho Ba-anh, là đều ta chẳng hề truyền cho, chẳng hề phán đến, là điều ta chẳng hề nghĩ tới trong lòng ta.
6それゆえ、見よ、この場所がもはや『トフェテ』とも『ベン・ヒノムの谷』とも呼ばれず、『虐殺の谷』と呼ばれる日々が来る」と、主は言われる。
6Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán: Nầy, ngày đến, bấy giờ nơi nầy sẽ không gọi là Tô-phết, cũng không gọi là nơi trũng của con trai Hi-nôm nữa, mà là nơi trũng của sự đánh giết.
7「わたしはこの場所で、ユダとエルサレムの計画をくじく。彼らを敵の前で剣に倒れさせ、彼らの命を狙う者たちの手に渡す。彼らの死体を空の鳥と地の動物の餌とする。
7Trong nơi nầy ta sẽ làm hư không mưu của Giu-đa và của Giê-ru-sa-lem. Ta sẽ làm cho chúng nó ngã bởi gươm trước mặt kẻ thù, và bởi tay của những kẻ muốn hại mạng sống chúng nó; ta sẽ phó thây chúng nó cho chim trời và loài thú đất làm đồ ăn.
8わたしはこの町を驚きの的、あざけりの的とする。そこを通る者は皆、そのすべての災いに驚き、あざける。
8Ta sẽ khiến thành nầy làm một trò gở lạ nhạo cười; ai qua lại gần đó sẽ lấy làm lạ và cười về mọi tai vạ nó.
9わたしは彼らに自分の息子の肉と娘の肉を食べさせる。敵と、彼らの命を狙う者たちが彼らを追い詰める包囲と苦難の中で、彼らは互いに友の肉を食べる。」』
9Ta sẽ làm cho chúng nó ăn thịt con trai con gái mình, và ai nấy ăn thịt của bạn hữu mình, trong cơn bị vây bị khốn cực, là khi quân thù nghịch và những kẻ muốn hại mạng sống chúng nó làm khốn cho.
10それから、あなたと一緒に行く者たちの目の前で、その器を砕け。
10Rồi thì ngươi khá đập cái bình trước mắt các người đi với mình,
11彼らにこう言え。『万軍の主はこう言われる。「陶器師の器を砕けば、もはや元に戻せないように、わたしはこの民とこの町を砕く。人々は葬る場所がなくなるまで、トフェテに死者を葬る。
11mà nói rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Ta sẽ đập vỡ dân nầy và thành nầy cũng như đập cái bình bằng gốm, chẳng còn làm liền lại được; người ta sẽ chôn thây tại Tô-phết, cho đến thiếu chỗ để chôn.
12わたしはこの場所とその住民にこのように行い、この町をトフェテのようにする」と、主は言われる。
12Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ đãi chốn nầy cùng dân cư nó thể ấy; ta sẽ khiến thành nầy nên như Tô-phết.
13「エルサレムの家々とユダの王たちの家々、すなわち、屋上で天の万象に香をたき、ほかの神々に注ぎのささげ物を注いだために汚されたすべての家は、トフェテの場所のようになる。」』」
13Các nhà của Giê-ru-sa-lem và đền đài của các vua Giu-đa đã ô uế thì sẽ như Tô-phết; thật, ấy là tại trên mái các nhà đó người ta đã đốt hương cho mọi cơ binh trên trời, và làm lễ quán cho các thần khác.
14エレミヤは、主に遣わされて預言したトフェテから帰り、主の家の庭に立って、すべての民に言った。
14Đoạn, Giê-rê-mi trở về từ Tô-phết, tức nơi Đức Giê-hô-va đã sai người đi nói tiên tri; người bèn đứng trong hành lang của nhà Đức Giê-hô-va, mà nói với cả dân sự rằng:
15「イスラエルの神、万軍の主はこう言われる。『見よ、わたしはこの町と、その周囲のすべての町々に、わたしが告げた災いをすべてもたらす。彼らがうなじを堅くし、わたしの言葉を聞こうとしなかったからだ。』」
15Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Nầy, ta sẽ giáng tai nạn mà ta đã báo trước cho thành nầy và những thành thuộc về nó, vì chúng nó làm cổ mình nên cứng, hầu cho chẳng được nghe lời ta.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.