エレミヤ 43
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1エレミヤが、彼らの神、主が彼を遣わして語らせたすべての言葉、すなわちこれらすべての言葉を、すべての民に語り終えると、
1Khi Giê-rê-mi đã thuật hết cho cả dân sự mọi lời mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng nó, là lời Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng nó đã sai người nói cho chúng nghe, tức là những lời nầy,
2ホシャヤの子アザルヤ、カレアの子ヨハナン、および高ぶったすべての者たちはエレミヤに言った。「あなたは偽りを語っている。私たちの神、主は、『エジプトへ行って寄留してはならない』と言わせるために、あなたを遣わされたのではない。
2thì A-xa-ria, con trai Hô-sa-gia, và Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, cùng mọi người kiêu ngạo nói với Giê-rê-mi rằng: Ngươi nói dối! Đức Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta chưa hề sai ngươi truyền cho chúng ta rằng: Chớ sang nước Ê-díp-tô mà trú ngụ;
3ネリヤの子バルクが、私たちをカルデア人の手に渡し、殺させるか、捕らえてバビロンへ連れて行かせるために、あなたを私たちに逆らわせているのだ。」
3nhưng ấy là Ba-rúc, con trai Nê-ri-gia, xui ngươi nghịch cùng chúng ta, để nộp chúng ta trong tay người Canh-đê, đặng giết chúng ta hay là điệu về làm phu tù nước Ba-by-lôn.
4こうして、カレアの子ヨハナン、軍隊のすべての隊長たち、すべての民は、ユダの地に住むようにという主の声に聞き従わなかった。
4Aáy vậy, Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, các đầu đảng và mọi dân sự, chẳng vâng theo tiếng Đức Giê-hô-va truyền cho mình ở lại trong đất Giu-đa.
5カレアの子ヨハナンと軍隊のすべての隊長たちは、追いやられていたすべての国々からユダの地に住むために帰って来た、ユダの残りの者を皆連れて行った。
5Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, và các đầu đảng đem những người Giu-đa còn sót lại, tức hết thảy những kẻ trở về từ cả các nước khác mà mình đã bị đuổi đến, mà ở trong đất Giu-đa,
6男たち、女たち、子どもたち、王の娘たち、また親衛隊長ネブザラダンが、シャファンの孫でアヒカムの子であるゲダルヤに委ねて残したすべての者、預言者エレミヤ、ネリヤの子バルクを連れて行った。
6đàn ông, đàn bà, trẻ con, cùng các con gá i nhà vua, và mọi người mà Nê-ba-xa-A-đan, quan làm đầu thị vệ, đã để lại cho Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam, cháu Sa-phan, lại cũng đem luôn tiên tri Giê-rê-mi và Ba-rúc, con trai Nê-ri-gia,
7彼らは主の声に聞き従わず、エジプトの地へ入り、タフパンヘスまで来た。
7vào đất Ê-díp-tô, đến Tác-pha-nết; vì họ không vâng theo tiếng Đức Giê-hô-va.
8その時、タフパンヘスで主の言葉がエレミヤに臨んで言われた。
8Tại Tác-pha-nết, có lời Đức Giê-hô-va phán cho Giê-rê-mi như vầy:
9「大きな石を幾つか手に取り、ユダの人々が見ている前で、タフパンヘスにあるファラオの宮殿の入口にある、れんが敷きのモルタルの中に隠せ。
9Hãy lấy trong tay ngươi những cục đá lớn, đem giấu trong đất sét làm gạch trước cửa nhà Pha-ra-ôn, tại Tác-pha-nết, trước mắt người Giu-đa đều thấy.
10彼らにこう言え。『イスラエルの神、万軍の主はこう言われる。「見よ、わたしは人を遣わし、わたしのしもべであるバビロンの王ネブカドネザルを連れて来る。わたしが隠したこれらの石の上に彼の王座を据え、彼はその上に王の天幕を張る。
10Ngươi khá bảo họ rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Nầy, ta sẽ sai và lấy tôi tớ ta là Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, và đặt ngai vua ấy trên những đá nầy mà ta mới vừa giấu; vua ấy sẽ căng màn mình lên trên.
11彼は来て、エジプトの地を打つ。死に定められた者は死に、捕囚に定められた者は捕囚に、剣に定められた者は剣に渡される。
11Vua ấy sẽ đến, đánh đất Ê-díp-tô; những kẻ phải chết thì làm cho chết, những kẻ phải bị phu tù thì bắt làm phu tù, những kẻ phải bị gươm giáo thì cho gươm giáo!
12わたしはエジプトの神々の家々に火をつける。彼はそれらを焼き、捕らえて持ち去る。羊飼いが衣を身にまとうように、彼はエジプトの地を身にまとい、そこから無事に出て行く。
12Ta sẽ đốt lửa nơi các chùa miễu của các thần Ê-díp-tô; Nê-bu-cát-nết-sa sẽ đốt đi hết, và đem đi làm phu tù; vua ấy lấy đất Ê-díp-tô mặc cho mình cũng như kẻ chăn chiên mặc áo mình, và vua ấy sẽ đi ra cách bình an.
13彼はエジプトの地にあるベテ・シェメシュの柱を打ち砕き、エジプトの神々の家々を火で焼く。」』」
13Người sẽ bẻ gãy các cột của Bết-Sê-mết trong đất Ê-díp-tô, và sẽ lấy lửa đốt các chùa miễu của các thần Ê-díp-tô.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.