エレミヤ 41
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1第七の月に、エリシャマの孫でネタヌヤの子であるイシュマエルが、十人の者とともに、ミツパにいるアヒカムの子ゲダルヤのもとへ来た。イシュマエルは王族で、王の高官の一人であった。彼らはミツパでともに食事をした。
1Tháng bảy, ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, cháu Ê-li-sa-ma, vốn dòng tôn thất, và làm một bật đại thần của vua, đem mười người với mình đến cùng Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam, tại Mích-ba. Họ ăn bánh với nhau tại đó.
2その時、ネタヌヤの子イシュマエルと、彼とともにいた十人の者は立ち上がり、シャファンの孫でアヒカムの子であるゲダルヤを剣で打ち殺した。ゲダルヤは、バビロンの王がこの地の総督に任命した者であった。
2Đoạn, ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, cùng mười người đi với mình đứng dậy lấy gươm đánh Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam, cháu Sa-phan, và giết người, tức là người mà vua Ba-by-lôn lập làm tổng đốc trong đất như vậy.
3イシュマエルはまた、ミツパでゲダルヤとともにいたすべてのユダヤ人と、そこにいたカルデア人の兵士たちも殺した。
3ỗch-ma-ên cũng giết luôn mọi người Giu-đa đang ở với Ghê-đa-lia tại Mích-ba, và lính chiến người Canh-đê ở đó.
4彼がゲダルヤを殺した翌日、まだだれもそのことを知らない時、
4Ngày thứ hai sau khi người đã giết Ghê-đa-lia, chưa ai biết sự đó,
5シェケム、シロ、サマリアから八十人の男たちがやって来た。彼らはひげをそり、衣を引き裂き、身を傷つけ、主の家に献げる穀物のささげ物と乳香を手にしていた。
5thì có tám mươi người cạo râu, mặc áo rách, tự cắt mình, từ Si-chem, Si-lô, Sa-ma-ri mà đến, cầm những của lễ chay và nhũ hương trong tay mình đặng đem đến nhà Đức Giê-hô-va.
6ネタヌヤの子イシュマエルは、彼らを迎えるためにミツパから出て行き、歩きながら泣き続けた。彼らに会うと、「アヒカムの子ゲダルヤのところへ来てください」と言った。
6ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, từ Mích-ba ra đón các người ấy, vừa đi vừa khóc. Khi đến cùng họ rồi, nói rằng: Hãy đến cùng Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam.
7彼らが町の中央まで来ると、ネタヌヤの子イシュマエルは、彼とともにいた者たちと彼らを殺し、穴の中に投げ込んだ。
7Vừa khi những người đó đi đến giữa thành, ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, cùng những kẻ đi với mình, giết bọn họ và quăng thây xuống hố.
8しかし、その中の十人がイシュマエルに言った。「私たちを殺さないでください。畑に小麦、大麦、油、蜜を隠してあります。」 そこで彼は手を止め、彼らを仲間たちとともに殺さなかった。
8Nhưng trong bọn họ có mười người nói với ỗch-ma-ên rằng: Chớ giết chúng tôi, vì chúng tôi có những đồ lương thực giấu trong đồng; lúa mì, tiểu mạch, dầu, và mật. ỗch-ma-ên bèn thôi, không giết họ luôn với anh em họ.
9イシュマエルが、ゲダルヤとともに殺した人々の死体を投げ込んだ穴は、かつてアサ王がイスラエルの王バシャを恐れて造ったものであった。ネタヌヤの子イシュマエルは、それを殺された者たちで満たした。
9ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, quăng những thây mình đã giết vào trong hố, ở kề bên Ghê-đa-lia, tức là hố vua A-sa đã đào, vì sợ Ba-ê-sa, vua Y-sơ-ra-ên. Aáy là cùng một cái hố đó mà ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, đã lấp đầy xác chết.
10それからイシュマエルは、ミツパに残っていたすべての民、すなわち王の娘たちと、親衛隊長ネブザラダンがアヒカムの子ゲダルヤに委ねていた、ミツパに残るすべての民を捕らえた。ネタヌヤの子イシュマエルは彼らを捕虜として連れ去り、アンモン人の地へ渡ろうと出発した。
10Đoạn, ỗch-ma-ên bắt hết thảy dân sự còn sót lại tại Mích-ba đem đi làm phu tù; tức các con gái vua, và cả dân bỏ lại ở Mích-ba mà quan làm đầu thị vệ Nê-bu-xa-A-đan đã giao phó cho Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam. ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, bắt những người ấy điệu đi làm phu tù, và đi qua nơi con cái Am-môn.
11カレアの子ヨハナンと、彼とともにいた軍隊のすべての隊長たちは、ネタヌヤの子イシュマエルが行ったすべての悪を聞くと、
11Khi Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, và các người đầu đảng theo mình, nghe mọi điều ác mà ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, đã làm,
12すべての部下を率いて、ネタヌヤの子イシュマエルと戦うために出て行き、ギブオンにある大きな池のそばで彼を見つけた。
12thì nhóm mọi thủ hạ mình lại và khởi đi đánh ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, và đuổi kịp tại nơi gần hồ lớn Ga-ba-ôn.
13イシュマエルとともにいたすべての民は、カレアの子ヨハナンと、彼とともにいた軍隊のすべての隊長たちを見ると喜んだ。
13Có xảy ra, khi đội quân theo ỗch-ma-ên ngó thấy Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, và hết thảy các tướng đầu đảng ở với người thì thảy đều vui mừng.
14イシュマエルがミツパから捕らえて連れ去ったすべての民は向きを変えて戻り、カレアの子ヨハナンのもとへ行った。
14Cả dân mà ỗch-ma-ên đã điệu đi từ Mích-ba đều trở mặt về với Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át.
15しかし、ネタヌヤの子イシュマエルは八人の者とともにヨハナンから逃れ、アンモン人のもとへ行った。
15Còn ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, thì cùng tám người trốn khỏi Giô-ha-nan và đi đến nơi con cái Am-môn.
16そこでカレアの子ヨハナンと、彼とともにいた軍隊のすべての隊長たちは、ネタヌヤの子イシュマエルがアヒカムの子ゲダルヤを殺した後、ミツパから捕らえて連れ去った民の残りの者を、彼の手から取り戻した。ヨハナンがギブオンから連れ戻したのは、兵士たち、女たち、子どもたち、宦官たちであった。
16Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, cùng các tướng đầu đảng theo mình chiếm lấy đội binh mới vừa giải cứu khỏi tay ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-mia, khi ỗch-ma-ên kéo đi từ Mích-ba sau lúc giết Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam. Hết thảy những lính chiến, đàn bà, trẻ con hoạn quan, Giô-ha-nan đều từ Ga-ba-ôn đem về.
17彼らは出発し、ベツレヘムの近くにあるゲルテ・キムハムに滞在して、エジプトへ入ろうとした。
17Họ khởi đi và đỗ tại trạm Kim-ham, gần Bết-lê-hem, đặng rút qua Ê-díp-tô,
18彼らがカルデア人を恐れたからである。ネタヌヤの子イシュマエルが、バビロンの王によってこの地の総督に任命されたアヒカムの子ゲダルヤを殺したためであった。
18xa người Canh-đê; vì sợ người Canh-đê, bởi cớ ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, giết Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam, là người mà vua Ba-by-lôn đã lập làm tổng đốc trong đất.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.