Јеремија
Chapter 41
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Јеремија 41

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1А седмог месеца дође Исмаило, син Нетаније сина Елисаминог, царског рода, и кнезови цареви, десет људи с њим, ка Годолији сину Ахикамовом у Миспу, и једоше онде у Миспи с њим.
1Tháng bảy, ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, cháu Ê-li-sa-ma, vốn dòng tôn thất, và làm một bật đại thần của vua, đem mười người với mình đến cùng Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam, tại Mích-ba. Họ ăn bánh với nhau tại đó.
2Потом уста Исмаило, син Нетанијин и десет људи што беху с њим, и убише мачем Годолију, сина Ахикама сина Сафановог; тако погубише оног кога беше поставио цар вавилонски над земљом.
2Đoạn, ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, cùng mười người đi với mình đứng dậy lấy gươm đánh Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam, cháu Sa-phan, và giết người, tức là người mà vua Ba-by-lôn lập làm tổng đốc trong đất như vậy.
3И све Јудејце који беху с њим, с Годолијом, у Миспи, и Халдејце који се затекоше онде, војнике, поби Исмаило.
3ỗch-ma-ên cũng giết luôn mọi người Giu-đa đang ở với Ghê-đa-lia tại Mích-ba, và lính chiến người Canh-đê ở đó.
4А сутрадан, пошто уби Годолију, док још нико не дозна,
4Ngày thứ hai sau khi người đã giết Ghê-đa-lia, chưa ai biết sự đó,
5дођоше људи из Сихема, из Силома и из Самарије, осамдесет људи, обријане браде и раздртих хаљина и испарани по телу, и имаху у рукама дар и кад, да принесу у дом Господњи.
5thì có tám mươi người cạo râu, mặc áo rách, tự cắt mình, từ Si-chem, Si-lô, Sa-ma-ri mà đến, cầm những của lễ chay và nhũ hương trong tay mình đặng đem đến nhà Đức Giê-hô-va.
6Тада Исмаило, син Нетанијин, изиђе им из Миспе на сусрет и иђаше плачући, и сретавши се с њима рече им: Ходите ка Годолији, сину Ахикамовом.
6ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, từ Mích-ba ra đón các người ấy, vừa đi vừa khóc. Khi đến cùng họ rồi, nói rằng: Hãy đến cùng Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam.
7А кад дођоше усред града, покла их Исмаило, син Нетанијин, с људима који беху с њим и баци их у јаму.
7Vừa khi những người đó đi đến giữa thành, ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, cùng những kẻ đi với mình, giết bọn họ và quăng thây xuống hố.
8А међу њима се нађе десет људи који рекоше Исмаилу: Немој нас погубити, јер имамо сакривено благо у пољу, пшенице и јечма и уља и меда. И остави их, и не поби их с браћом њиховом.
8Nhưng trong bọn họ có mười người nói với ỗch-ma-ên rằng: Chớ giết chúng tôi, vì chúng tôi có những đồ lương thực giấu trong đồng; lúa mì, tiểu mạch, dầu, và mật. ỗch-ma-ên bèn thôi, không giết họ luôn với anh em họ.
9А јама у коју побаца Исмаило сва телеса људи које поби уз Годолију беше она коју начини цар Аса бојећи се Васе цара Израиљевог; и Исмаило син Нетанијин напуни је побијених људи.
9ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, quăng những thây mình đã giết vào trong hố, ở kề bên Ghê-đa-lia, tức là hố vua A-sa đã đào, vì sợ Ba-ê-sa, vua Y-sơ-ra-ên. Aáy là cùng một cái hố đó mà ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, đã lấp đầy xác chết.
10И зароби Исмаило сав остатак народа што беше у Миспи, кћери цареве и сав народ што беше остао у Миспи, над којим беше поставио Невузардан заповедник стражарски Годолију, сина Ахикамовог; и заробивши их Исмаило, син Нетанијин, пође да пређе к синовима Амоновим.
10Đoạn, ỗch-ma-ên bắt hết thảy dân sự còn sót lại tại Mích-ba đem đi làm phu tù; tức các con gái vua, và cả dân bỏ lại ở Mích-ba mà quan làm đầu thị vệ Nê-bu-xa-A-đan đã giao phó cho Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam. ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, bắt những người ấy điệu đi làm phu tù, và đi qua nơi con cái Am-môn.
11Али Јоанан, син Каријин, и све војводе што беху с њим чуше све зло што учини Исмаило син Нетанијин.
11Khi Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, và các người đầu đảng theo mình, nghe mọi điều ác mà ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, đã làm,
12Тада узеше све своје људе и пођоше да ударе на Исмаила, сина Нетанијиног, ког нађоше код велике воде у Гаваону.
12thì nhóm mọi thủ hạ mình lại và khởi đi đánh ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, và đuổi kịp tại nơi gần hồ lớn Ga-ba-ôn.
13И сав народ што беше с Исмаилом кад виде Јоанана сина Каријиног и све војводе што беху с њим, обрадова се,
13Có xảy ra, khi đội quân theo ỗch-ma-ên ngó thấy Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, và hết thảy các tướng đầu đảng ở với người thì thảy đều vui mừng.
14и сав народ што Исмаило зароби из Миспе обрну се и отиде к Јоанану, сину Каријином.
14Cả dân mà ỗch-ma-ên đã điệu đi từ Mích-ba đều trở mặt về với Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át.
15А Исмаило син Нетанијин побеже с осам људи од Јоанана, и отиде к синовима Амоновим.
15Còn ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, thì cùng tám người trốn khỏi Giô-ha-nan và đi đến nơi con cái Am-môn.
16И тако Јоанан, син Каријин и све војводе што беху с њим узеше сав остатак народа што повратише од Исмаила, сина Нетанијиног, који убивши Годолију, сина Ахикамовог, беше их одвео из Миспе, војнике и жене и децу и дворане, и одведоше их из Гаваона;
16Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, cùng các tướng đầu đảng theo mình chiếm lấy đội binh mới vừa giải cứu khỏi tay ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-mia, khi ỗch-ma-ên kéo đi từ Mích-ba sau lúc giết Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam. Hết thảy những lính chiến, đàn bà, trẻ con hoạn quan, Giô-ha-nan đều từ Ga-ba-ôn đem về.
17и отишавши стадоше у гостионици Химамовој код Витлејема; да би отишли и прешли у Мисир,
17Họ khởi đi và đỗ tại trạm Kim-ham, gần Bết-lê-hem, đặng rút qua Ê-díp-tô,
18ради Халдејаца, јер их се бојаху, што Исмаило, син Нетанијин, уби Годолију, сина Ахикамовог, ког беше поставио цар вавилонски над земљом.
18xa người Canh-đê; vì sợ người Canh-đê, bởi cớ ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, giết Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam, là người mà vua Ba-by-lôn đã lập làm tổng đốc trong đất.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.