Јеремија
Chapter 7
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Реч која дође Јеремији од Господа говорећи:
1Từ nơi Đức Giê-hô-va có lời phán cùng Giê-rê-mi rằng:
2Стани на вратима дома Господњег, и огласи онде ову реч, и реци: Чујте реч Господњу, сви Јудејци, који улазите на ова врата да се поклоните Господу.
2Hãy đứng nơi cửa nhà Đức Giê-hô-va, tại đó hãy rao lời nầy: Các ngươi, là người Giu-đa hết thảy, là những kẻ do các cửa nầy vào đặng thờ lạy Đức Giê-hô-va, hãy nghe lời Đức Giê-hô-va.
3Овако говори Господ над војскама, Бог Израиљев: Поправите своје путеве и дела своја, па ћу учинити да станујете на овом месту.
3Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Hãy sửa lại đường lối và việc làm của các ngươi; thì ta sẽ khiến các ngươi ở trong xứ nầy.
4Не уздајте се у лажне речи говорећи: Црква Господња, црква Господња, црква Господња ово је.
4Chớ nhờ cậy những lời dối trá rằng: Chính đây là đền thờ của Đức Giê-hô-va, đền thờ của Đức Giê-hô-va, đền thờ của Đức Giê-hô-va.
5Него доиста поправите своје путеве и дела своја, и судите право између човека и ближњег његова.
5Vì nếu các ngươi sửa lại kỹ càng đường lối và việc làm của mình, nếu các ngươi làm trọn sự công bình giữa người và kẻ lân cận nó;
6Иностранцу, сироти и удовици не чините криво, и крв праву не проливајте на овом месту, и не идите за другим боговима на своје зло.
6nếu các ngươi không hiếp đáp khách lạ, kẻ mồ côi, người góa bụa, và không làm đổ máu vô tội trong nơi nầy; cũng chẳng đi theo các thần khác để làm hại mình,
7Тада ћу учинити да станујете од века до века на овом месту, у земљи коју сам дао оцима вашим.
7thì ta sẽ khiến các ngươi ăn ở trong nơi nầy và trong đất mà ta đã ban cho tổ phụ các ngươi từ thuở xưa cho đến đời đời.
8Ето, ви се уздате у речи лажне, које не помажу.
8Nầy, các ngươi cậy những lời phỉnh phờ chẳng có ích gì.
9Крадете, убијате и чините прељубу, кунете се криво, и кадите Валима, и идете за другим боговима, којих не знате;
9Các ngươi há chẳng trộm cướp, giết người, phạm tội tà dâm, thề dối, dâng hương cho Ba-anh, đi theo thần khác, là thần mình không biết hay sao?
10па онда доходите и стајете преда мном у овом дому, који се зове мојим именом, и говорите: Избависмо се, да чините све ове гадове.
10Rồi các ngươi đến chầu ta trong nhà nầy, là nơi được xưng bằng danh ta, và nói rằng: Kìa, chúng tôi được thả rồi! hầu cho các ngươi được phạm mọi sự gớm ghiếc ấy.
11Је ли овај дом, који се зове мојим именом, у вашим очима пећина хајдучка? Гле, и ја видим, вели Господ.
11Vậy thì các ngươi xem nhà nầy, là nơi được xưng bằng danh ta, như hang trộm cướp sao? Nầy, ta, chính ta xem thấy mọi điều đó, Đức Giê-hô-va phán vậy.
12Него идите сада на моје место, које је било у Силому, где наместих име своје испочетка, и видите шта сам му учинио за злоћу народа свог Израиља.
12Thế thì, hãy đi đến chỗ ở cũ của ta tạo Si-lô, là nơi trước kia ta đã gởi danh ta, mà xem, vì tội ác của dân Y-sơ-ra-ên ta, ta đã làm cho nó thể nào.
13Зато сада, што чините сва она дела, вели Господ, и што вам говорим зарана једнако, а ви не слушате, и кад вас зовем, а ви се не одазивате,
13Đức Giê-hô-va phán: Hiện bây giờ, vì các ngươi đã làm những việc ấy, ta đã dậy sớm phán dạy các ngươi, mà các ngươi không nghe; lại gọi các ngươi mà các ngươi không trả lời,
14зато ћу учинити том дому, који се зове мојим именом, у који се ви уздате, и овом месту, које дадох вама и оцима вашим, као што сам учинио Силому.
14thì ta sẽ làm cho nhà nầy, tức là nhà được xưng bằng danh ta, là nhà mà các ngươi nhờ cậy, và làm cho nơi mà ta đã ban cho các ngươi cùng tổ phụ các ngươi, cũng như ta đã làm cho Si-lô;
15И одбацићу вас од лица свог, као што сам одбацио сву браћу вашу, све семе Јефремово.
15ta lại bỏ các ngươi khỏi trước mắt ta, cũng như ta đã bỏ anh em các ngươi hết thảy, tức là cả dòng dõi Eùp-ra-im.
16Ти се дакле не моли за тај народ, и не подижи вике ни молбе за њих, и не говори ми за њих; јер те нећу услишити.
16Cho nên ngươi chớ vì dân nầy mà cầu thay; đừng vì nó mà cất tiếng khấn vái cầu nguyện, cũng đừng cầu thay cùng ta, vì ta sẽ chẳng nghe ngươi.
17Зар не видиш шта чине по градовима Јудиним и по улицама јерусалимским?
17Ngươi há chẳng thấy điều họ làm trong các thành của Giu-đa và trong các đường phố Giê-ru-sa-lem sao?
18Синови купе дрва, а очеви ложе огањ, и жене месе тесто, да пеку колаче царици небеској, и да лију наливе другим боговима, да би мене дражили.
18Con lượm củi, cha nhen lửa, đàn bà nhồi bột, đặng làm bánh dâng cho nữ vương trên trời, và làm lễ quán cho các thần khác, để chọc giận ta.
19Мене ли драже? Говори Господ; еда ли не себе, на срамоту лицу свом?
19Đức Giê-hô-va phán: Có phải chúng nó chọc giận ta chăng? Há chẳng phải chúng nó tự chọc mình, chuốc lấy điều hổ mặt cho mình sao?
20Зато овако говори Господ Господ: Гле, гнев мој и јарост моја излиће се на ово место, на људе и на стоку и на дрвета пољска и на род земаљски, и распалиће се, и неће се угасити.
20Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, cơn giận và sự thạnh nộ của ta sẽ đổ xuống trên xứ nầy, trên người ta và thú vật, trên cây cối ngoài đồng và hoa quả của đất, sẽ đốt cháy hết, chẳng tắt bao giờ.
21Овако вели Господ над војскама Бог Израиљев: Жртве своје паљенице саставите са приносима својим, и једите месо.
21Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Hãy thêm của lễ thiêu của các ngươi vào các của lễ khác, và ăn thịt đi!
22Јер не говорих оцима вашим, нити им заповедих, кад их изведох из земље мисирске, за жртве паљенице ни за приносе.
22Vì khi ta đem tổ phụ các ngươi ra khỏi đất Ê-díp-tô, ta chẳng hề phán, và chẳng hề truyền mạng lịnh gì về của lễ thiêu và các của lễ.
23Него им ово заповедих говорећи: Слушајте глас мој и бићу вам Бог и ви ћете ми бити народ, и идите свим путевима које вам заповедих, да би вам добро било.
23Nhưng, nầy là mạng lịnh mà ta đã truyền cho họ: Hãy nghe tiếng ta, thì ta sẽ làm Đức Chúa Trời các ngươi, các ngươi sẽ làm dân ta; hãy đi theo cả đường lối ta dạy cho, để các ngươi được phước.
24Али не послушаше, нити уха свог пригнуше, него идоше по саветима и мислима злог срца свог, и отидоше натраг, а не напред.
24Nhưng họ chẳng nghe, và chẳng ghé tai vào, cứ bước đi trong mưu của mình, theo sự cứng cỏi của lòng ác mình, thụt lùi chẳng bước tới.
25Откад изиђоше оци ваши из земље мисирске до данас, слах к вама све слуге своје пророке сваки дан зарана и без престанка.
25Từ ngày tổ phụ các ngươi ra khỏi đất Ê-díp-tô cho đến ngày nay, ta đã sai mọi đầy tớ ta, tức các tiên tri, đến cùng các ngươi; mỗi ngày ta dậy sớm sai họ đến.
26Али не послушаше ме, нити уха свог пригнуше, него беху тврдоврати и чинише горе него оци њихови.
26Nhưng chúng nó chẳng nghe ta, chẳng hề để tai vào, song lại cứng cổ, ăn ở càng xấu hơn tổ phụ mình.
27Говорићеш им све ове речи, али те неће послушати; и зваћеш их, али ти се неће одазвати.
27Vậy ngươi sẽ nói với chúng nó mọi lời nầy, nhưng chúng nó không nghe ngươi. Ngươi sẽ kêu, nhưng chúng nó không trả lời.
28Зато им реци: Ово је народ који не слуша глас Господа Бога свог, нити прима науке; пропаде вера и неста је из уста њихових.
28Vậy nên ngươi khá bảo chúng nó rằng: Nầy là dân chẳng nghe tiếng Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, và không chịu nhận sự dạy dỗ. Sự chân thật mất rồi, đã dứt khỏi miệng chúng nó.
29Острижи косу своју и баци је, и заридај гласно на високим местима, јер одбаци Господ и остави род, на који се разгневи.
29Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy cắt tóc mà ném cho xa đi; hãy cất tiếng thảm sầu trên các gò trọi! Vì Đức Giê-hô-va đã chê-chối lìa bỏ dòng dõi nầy, mà Ngài tức giận.
30Јер синови Јудини учинише шта је зло преда мном, говори Господ, метнуше гадове своје у дом који се зове мојим именом, да би га оскврнили.
30Đức Giê-hô-va phán: Con cái Giu-đa đã làm điều ác trước mắt ta, chúng nó đặt những vật gớm ghiếc trong nhà được xưng bằng danh ta, để làm cho ô uế.
31И саградише висине Тофету, који је у долини сина Еномовог, да сажижу синове своје и кћери своје огњем, што нисам заповедио нити ми је дошло на ум.
31Chúng nó đã xây các nơi cao của Tô-phết, trong trũng của con trai Hi-nôm, đặng đốt con trai con gái mình trong lửa, ấy là điều ta chẳng từng dạy, là điều ta chẳng hề nghĩ đến.
32Зато ево, иду дани, вели Господ, кад се више неће звати Тофет ни долина сина Еномовог, него долина крвна, и погребаваће се у Тофету, јер неће бити места.
32Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán: Nầy, những ngày đến, bấy giờ sẽ không gọi là Tô-phết và trũng của con trai Hi-nôm nữa, mà gọi là trũng của sự chém giết; vì người ta sẽ chôn kẻ chết tại Tô-phết, cho đến thiếu chỗ chôn.
33И мртва ће телеса народа овог бити храна птицама небеским и зверју земаљском, и неће бити никога да их плаши.
33Những thây của dân nầy sẽ làm đồ ăn cho chim trời và thú vật dưới đất, chẳng ai xua đuổi.
34И учинићу, те ће из градова Јудиних и с улица јерусалимских нестати глас радостан и глас весео, глас жеников и глас невестин; јер ће земља опустети.
34Bấy giờ ta sẽ làm cho các thành của Giu-đa và trong các đường phố Giê-ru-sa-lem hết tiếng kêu vui reo mừng tiếng của rể mới và dâu mới, vì đất nầy sẽ trở nên hoang vu.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.