2. Јованова
Chapter 1

2. Јованова

Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2. Јованова 1

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Од старешине изабраној госпођи и деци њеној коју ја љубим ва истину, и не само ја него сви који познаше истину,
1Trưởng lão đạt cho bà được chọn kia cùng con cái bà mà tôi thật yêu dấu, nào những tôi yêu dấu thôi đâu, nhưng hết thảy mọi người biết lẽ thật cũng yêu dấu nữa;
2за истину која у нама стоји и биће с нама довека:
2điều đó, vì cớ chính lẽ thật ở trong chúng ta, lại sẽ ở với chúng ta đời đời:
3Да буде с вама благодат, милост, мир од Бога Оца и од Господа Исуса Христа, Сина Очевог, у истини и у љубави.
3nguyền xin ân điển, sự thương xót, sự bình an, bởi Đức Chúa Trời là Cha, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ là Con của Cha, được ở cùng chúng ta, trong lẽ thật và sự yêu thương!
4Обрадовах се врло што нађох неке од твоје деце који ходе у истини, као што примисмо заповест од Оца.
4Tôi có lòng vui mừng lắm mà thấy trong con cái bà có mấy kẻ làm theo lẽ thật, theo điều răn chúng ta đã nhận lãnh nơi Đức Chúa Cha.
5И сад молим те, госпођо, не као да ти нову заповест пишем, него коју имамо испочетка, да имамо љубав међу собом.
5Hỡi bà được chọn, hiện nay tôi khuyên bà, không phải truyền một điều răn mới, nhưng nhắc lại điều chúng ta đã nhận lãnh từ ban đầu, ấy là chúng ta phải yêu thương nhau.
6И ова је љубав да живимо по заповестима Његовим. Ова је заповест, као што чусте испочетка, да у њој живите.
6Vả, sự yêu thương là tại làm theo các điều răn của Đức Chúa Trời. Đó là điều răn mà các ngươi đã nghe từ lúc ban đầu, đặng làm theo.
7Јер многе варалице изиђоше на свет који не признају Исуса Христа да је дошао у телу; ово је варалица и антихрист.
7Trong thế gian đã rải nhiều kẻ dỗ dành, là kẻ chẳng xưng Đức Chúa Jêsus Christ lấy xác thịt mà đến: ấy đó thật là kẻ dỗ dành và kẻ địch lại Đấng Christ.
8Чувајте се да не изгубимо шта смо зарадили, него да примимо плату потпуно.
8Chính các ngươi hãy giữ, hầu cho khỏi mất kết quả của công việc mình, nhưng cho được phần thưởng đầy đủ.
9Који год преступа и не стоји у науци Христовој онај нема Бога; а који стоји у науци Христовој онај има и Оца и Сина.
9Hễ ai đi dông dài, chẳng bền lòng theo đạo Đấng Christ, thì người ấy không có Đức Chúa Trời. Còn ai bền lòng trong đạo ấy, thì người đó có Đức Chúa Cha và Đức Chúa Con.
10Ако ко долази к вама и ове науке не доноси, не примајте га у кућу, и не поздрављајте се с њим;
10Nếu ai đến cùng các ngươi mà không đem đạo ấy theo, thì chớ rước họ vào nhà, và đừng chào hỏi họ.
11јер ко се поздрави с њим, прима део у његовим злим делима.
11Vì người nào chào hỏi họ, tức là dự vào công việc ác của họ.
12Много бих вам имао писати, али не хтедох хартијом и мастилом; јер се надам да ћу доћи к вама и из уста говорити, да радост ваша буде испуњена.
12Ta còn nhiều điều muốn viết cho các ngươi; ta không muốn viết bằng giấy và mực, nhưng ta ước ao đi thăm các ngươi, và đối mặt nói chuyện cùng nhau, hầu cho sự vui mừng của chúng ta được đầy dẫy.
13Поздрављају те деца твоје сестре изабране. Амин.
13Con cái của chị em bà, là bà được chọn kia, chào thăm bà.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.