Откривење 1
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Откривење Исуса Христа, које даде Њему Бог, да покаже слугама својим шта ће скоро бити, и показа, пославши по анђелу свом слузи свом Јовану,
1Sự mặc thị của Đức Chúa Jêsus Christ mà Đức Chúa Trời đã ban cho Ngài đặng đem tỏ ra cùng tôi tớ Ngài những điều kíp phải xảy đến, thì Ngài đã sai thiên sứ đến tỏ những điều đó cho Giăng, tôi tớ Ngài,
2који сведочи реч Божију и сведочанство Исуса Христа, и шта год виде.
2là kẻ đã rao truyền lời Đức Chúa Trời và chứng cớ của Đức Chúa Jêsus Christ, về mọi điều mình đã thấy.
3Благо ономе који чита и онима који слушају речи пророштва, и држе шта је написано у њему; јер је време близу.
3Phước cho kẻ đọc cùng những kẻ nghe lời tiên tri nầy, và giữ theo điều đã viết ra đây. Vì thì giờ đã gần rồi.
4Од Јована на седам цркава које су у Азији: Благодат вам и мир од Оног који јесте, и који беше, и који ће доћи. И од седам духова који су пред престолом Његовим.
4Giăng gởi cho bảy Hội thánh ở xứ A-si: nguyền xin ân điển và sự bình an ban cho anh em từ nơi Đấng Hiện Có, Đã Có Và Còn Đến, cùng từ nơi bảy vị thần ở trước ngôi Ngài,
5И од Исуса Христа, који је Сведок верни, и Првенац из мртвих, и Кнез над царевима земаљским, који нас љуби, и уми нас од греха наших крвљу својом;
5lại từ nơi Đức Chúa Jêsus Christ là Đấng làm chứng thành tín, sanh đầu nhất từ trong kẻ chết và làm Chúa của các vua trong thế gian!
6и учини нас цареве и свештенике Богу и Оцу свом; томе слава и држава ва век века. Амин.
6Đấng yêu thương chúng ta, đã lấy huyết mình rửa sạch tội lỗi chúng ta, và làm cho chúng ta nên nước Ngài, nên thầy tế lễ của Đức Chúa Trời là Cha Ngài, đáng được sự vinh hiển và quyền năng đời đời vô cùng! A-men.
7Ено, иде с облацима, и угледаће Га свако око, и који Га прободоше; и заплакаће за Њим сва колена земаљска. Да, заиста.
7Kìa, Ngài đến giữa những đám mây, mọi mắt sẽ trong thấy, cả đến những kẻ đã đâm Ngài cùng trông thấy; hết thảy các chi họ trong thế gian sẽ than khóc vì cớ Ngài. Quả thật vậy. A-men!
8Ја сам Алфа и Омега, Почетак и Свршетак, говори Господ, Који јесте, и који беше, и који ће доћи, Сведржитељ.
8Chúa là Đức Chúa Trời, Đấng Hiện Có, Đã Có, Và Còn Đến, là Đấng Toàn năng, phán rằng: Ta là An-pha và Ô-mê-ga.
9Ја Јован, који сам и брат ваш и друг у невољи, и у царству и трпљењу Исуса Христа, бејах на острву које се зове Патам, за реч Божију и за сведочанство Исуса Христа.
9Tôi là Giăng, là anh em và bạn của các anh em về hoạn nạn, về nước, về sự nhịn nhục trong Đức Chúa Jêsus, tôi đã ở trong đảo gọi là Bát-mô, vì cớ lời Đức Chúa Trời và chứng của Đức Chúa Jêsus.
10Бејах у духу у дан недељни, и чух за собом глас велики као трубе који говораше: Ја сам Алфа и Омега, Први и Последњи;
10Nhằm ngày của Chúa, tôi được Đức Thánh Linh cảm hóa, nghe đằng sau có tiếng kêu vang, như tiếng loa,
11и шта видиш напиши у књигу, и пошљи црквама које су у Азији: у Ефес, и у Смирну, и у Пергам, и у Тијатир, и у Сард, и у Филаделфију, и у Лаодикију.
11rằng: Điều ngươi thấy, hãy chép vào một quyển sách mà gởi cho bảy Hội Thánh tại Ê-phê-sô, Si-miệc-nơ, Bẹt-găm, Thi-a-ti-rơ, Sạt-đe, Phi-la-đen-phi và Lao-đi-xê.
12И обазрех се да видим глас који говораше са мном; и обазревши се видех седам свећњака златних,
12Bấy giờ tôi xây lại đặng xem tiếng nói với tôi đó là gì;
13и усред седам свећњака као Сина човечијег, обученог у дугачку хаљину, и опасаног по прсима појасом златним.
13vừa xây lại thấy bảy chân đèn bằng vàng, và ở giữa những chân đèn có ai giống như con người, mặc áo dài, thắt đai vàng ngang trên ngực.
14А глава Његова и коса беше бела као бела вуна, као снег; и очи Његове као пламен огњени;
14Đầu và tóc người trắng như lông chiên trắng, như tuyết; mắt như ngọn lửa;
15и ноге Његове као бронза кад се растопи у пећи; и глас Његов као хука вода многих;
15chân như đồng sáng đã luyện trong lò lửa, và tiếng như tiếng nước lớn.
16и држаше у својој десној руци седам звезда, и из уста Његових излажаше мач оштар с обе стране, и лице Његово беше као што сунце сија у сили својој.
16Tay hữu người cầm bảy ngôi sao; miệng thò ra thanh gươm nhọn hai lưỡi và mặt như mặt trời khi soi sáng hết sức.
17И кад Га видех, падох к ногама Његовим као мртав, и метну десницу своју на ме говорећи ми: Не бој се, ја сам Први и Последњи,
17Vừa thấy người, tôi ngã xuống chân người như chết; nhưng người đặt tay hữu lên trên tôi, mà rằng: Đừng sợ chi, ta là Đấng trước hết và là Đấng sau cùng,
18и Живи: и бејах мртав и ево сам жив ва век века, амин. И имам кључеве од пакла и од смрти.
18là Đấng Sống, ta đã chết, kìa nay ta sống đời đời, cầm chìa khóa của sự chết và âm phủ.
19Напиши дакле шта си видео, и шта је, и шта ће бити потом;
19Vậy hãy chép lấy những sự ngươi đã thấy, những việc nay hiện có và những việc sau sẽ đến,
20тајна седам звезда које си видео на десници мојој, и седам свећњака златних: седам звезда јесу анђели седам цркава; и седам свећњака које си видео јесу седам цркава.
20tức là sự mầu nhiệm của bảy ngôi sao mà ngươi thấy trong tay hữu ta, và của bảy chân đèn vàng. Bảy ngôi sao là các thiên sứ của bảy Hội thánh, còn bảy chân đèn là bảy Hội thánh vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.