Откривење 11
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1И даде ми се трска као палица говорећи: Устани и измери цркву Божију и олтар, и оне што се клањају у њој;
1Bấy giờ có người ban cho tôi một cây lau giống như cây gậy, và biểu tôi rằng: Hãy đứng dậy đo đền thờ Đức Chúa Trời, bàn thờ, và những kẻ thờ lạy tại đó.
2а порту што је изван цркве, избаци напоље, нити је мери, јер је дана незнабошцима; и град свети газиће четрдесет и два месеца.
2Còn sân ngoài đền thờ thì hãy để nó ra ngoài, đừng đo làm chi; vì chỗ đó đã phó cho dân ngoại, họ sẽ giày đạp thành thánh đủ bốn mươi hai tháng.
3И даћу двојици својих сведока, и прорицаће хиљаду и двеста и шездесет дана обучени у вреће.
3Ta sẽ cho hai người làm chứng ta mặc áo bao gai đi nói tiên tri trong một ngàn hai trăm sáu mươi ngày.
4Ови су две маслине и два жишка што стоје пред Господарем земаљским.
4Hai người làm chứng ấy tức là hai cây ô-li-ve và hai chân đèn đứng trước mặt Chúa của thế gian.
5И ако им ко неправду учини, огањ излази из уста њихових, и појешће непријатеље њихове; и ко буде хтео да им учини нажао онај ваља да буде убијен.
5Nếu ai muốn làm hại hai người đó, thì có lửa ra từ miệng hai người thiêu nuốt kẻ thù nghịch mình: kẻ nào muốn làm hại hai người thì phải bị giết như vậy.
6И ови ће имати власт да затворе небо, да не падне дажд на земљу у дане њиховог прорицања; и имаће власт над водама да их претварају у крв, и да ударе земљу сваком муком, кадгод буду хтели.
6Hai người có quyền đóng trời lại, để cho trời không mưa trong những ngày mình nói tiên tri; hai người lại có quyền biến nước thành huyết và khiến các thứ tai nạn làm hại trên đất, lúc nào muốn làm cũng được cả.
7И кад сврше сведочанство своје, онда ће звер што излази из бездана учинити с њима рат, и победиће их и убиће их.
7Khi hai người đã làm chứng xong rồi, có con thú dưới vực sâu lên, sẽ chiến đấu cùng hai người; thú ấy sẽ thắng và giết đi.
8И телеса њихова оставиће на улици града великог, који се духовно зове Содом и Мисир, где и Господ наш разапет би.
8Thây hai người sẽ còn lại trên đường cái của thành lớn, gọi bóng là Sô-đôm và Ê-díp-tô, tức là nơi mà Chúa hai người cũng đã bị đóng đi trên thập tự giá.
9И гледаће неки од народа и племена и језика и колена телеса њихова три дана и по, и неће дати да се њихова телеса метну у гробове.
9Người ta ở các dân tộc, các chi phái, các tiếng, các nước sẽ trông thấy thây hai người trong ba ngày rưỡi, và chúng sẽ không cho chôn những thây ấy trong mồ.
10И који живе на земљи, обрадоваће се и развеселиће се за њих, и слаће даре један другом, јер ова два пророка мучише оне што живе на земљи.
10Các dân sự trên đất sẽ vui mừng hớn hở về hai người, và gởi lễ vật cho nhàu, bởi hai tiên tri đó đã khuấy hại dân sự trên đất.
11И после три дана и по дух живота од Бога уђе у њих; и сташе оба на ноге своје, и страх велики нападе на оне који их гледаху.
11Nhưng, sau ba ngày rưỡi ấy, có sanh khí từ Đức Chúa Trời đến nhập vào trong hai người: hai người bèn đứng thẳng dậy, và những kẻ đứng xem đều kinh hãi cả thể.
12И чуше глас велики с неба, који им говори: Изиђите амо. И изиђоше на небо на облацима, и видеше их непријатељи њихови.
12Hai người nghe một tiếng lớn ở từ trên trời đến phán cùng mình rằng: Hãy lên đây! Hai người bèn lên trời trong đám mây và những kẻ thù nghịch đều trông thấy.
13И у тај час затресе се земља врло, и десети део града паде, и тресење земље поби седам хиљада имена човечијих; и остали се уплашише, и даше славу Богу небеском.
13Đồng một giờ đó, có cơn động đất lớn; một phần mười của thành đổ xuống, bảy ngàn người chết trong cơn động đất ấy, còn những kẻ khác thất kinh và ngợi khen Đức Chúa Trời trên trời.
14Зло друго прође, ево зло треће иде брзо.
14“Nạn” thứ nhì qua rồi; nầy “Nạn” thứ ba đến mau chóng.
15И седми анђео затруби и посташе велики гласови на небесима говорећи: Поста царство света Господа нашег и Христа Његовог, и цароваће ва век века.
15Vị thiên sứ thứ bảy thổi loa, có những tiếng lớn vang ra trên trời rằng: Từ nay nước của thế gian thuộc về Chúa chúng ta và Đấng Christ của Ngài, Ngài sẽ trị vì đời đời.
16И двадесет и четири старешине које сеђаху пред Богом на престолима својим, падоше на лица своја и поклонише се Богу.
16Hai mươi bốn trưởng lão đang ngồi ở trước mặt Đức Chúa Trời, trên ngai mình, đều cúi mình sấp mặt xuống, thờ lạy Đức Chúa Trời,
17Говорећи: Хвалимо Те, Господе Боже Сведржитељу, који јеси, и беше, и бићеш, што си примио силу своју велику, и царујеш.
17mà rằng: Hỡi Chúa là Đức Chúa Trời Toàn năng, là Đấng Hiện Có, Trước Đã Có, chúng tôi cảm tạ Ngài, vì Ngài đã cầm quyền rất cao trong tay và đã trị vì.
18И незнабошци се прогневише, и дође гнев Твој и време мртвима да се суди, и да се да плата слугама Твојим, пророцима и светима, и онима који се боје имена Твог, малима и великима, и да се погубе они који земљу погубише.
18Các dân tộc vốn giận dữ, nhưng cơn thạnh nộ của Ngài đã đến: giờ đã tới, là giờ phán xét kẻ chết, thưởng cho tôi tớ Chúa là các đấng tiên tri, thưởng cho các thánh và các người kính sợ danh Chúa, thưởng cho kẻ nhỏ cùng kẻ lớn, và hủy phá những kẻ đã hủy phá thế gian.
19И отвори се црква Божија на небу, и показа се ћивот завета Његовог у цркви Његовој; и бише севања муња, и гласови, и громови, и тресење земље, и град велики.
19Đền thờ Đức Chúa Trời bèn mở ra ở trên trời, hòm giao ước bày ra trong đền thờ Ngài, rồi có chớp nhoáng, tiếng, sấm sét, động đất và mưa đá lớn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.