Откривење
Chapter 18
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Откривење 18

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1И после овог видех другог анђела где силази са неба, који имаше област велику; и земља се засветли од славе његове.
1Sau điều đó, tôi thấy một vị thiên sứ khác ở trên trời xuống, người có quyền lớn, và sự vinh hiển người chiếu rực rỡ trên đất.
2И повика јаким гласом говорећи: Паде, паде Вавилон велики, и поста стан ђаволима, и тамница сваком духу нечистом, и тамница свих птица нечистих и мрских; јер отровним вином курварства свог напоји све народе;
2Người kêu lớn tiếng rằng: Ba-by-lôn lớn đã đổ rồi, đã đổ rồi! Thành ấy đã trở nên chỗ ở của các ma quỉ, nơi hang hố của mọi tà thần, hang hố của mọi giống chim dơ dáy mà người ta gớm ghiếc,
3И цареви земаљски с њом се курваше, и трговци земаљски обогатише се од богатства сласти њене.
3vì mọi dân tộc đều uống rượu dâm loạn buông tuồng của nó, vì các vua thế gian đã cùng nó phạm tội tà dâm, và vì các nhà buôn trên đất đã nên giàu có bởi sự quá xa hoa của nó.
4И чух глас други с неба који говори: Изиђите из ње, народе мој, да се не помешате у грехе њене, и да вам не науде зла њена.
4Tôi lại nghe một tiếng khác từ trên trời đến rằng: Hỡi dân ta; hãy ra khỏi Ba-by-lôn, kẻo các ngươi dự phần tội lỗi với nó, cũng chịu những tai họa nó nữa chăng;
5Јер греси њени допреше тја до неба, и Бог се опомену неправде њене.
5vì tội lỗi nó chất cao tày trời, và Đức Chúa Trời đã nhớ đến các sự gian ác nó.
6Платите јој као што и она плати вама, и подајте јој двојином онолико по делима њеним: којом чашом захвати вама захватајте јој по два пут онолико.
6Các ngươi hãy làm cho nó điều nó đã làm cho kẻ khác; hãy báo lại gấp hai công việc nó, hãy pha cho nó gấp hai chén mà nó đã pha cho kẻ khác.
7Колико се прослави и наслади толико јој подајте мука и жалости; јер говори у срцу свом: Седим као царица, и нисам удовица, и жалости нећу видети.
7Nó càng khoe mình và chìm đắm trong sự xa hoa bao nhiêu, thì hãy làm cho nó đau đớn khốn khó bấy nhiêu. Bởi trong lòng nó tự nghĩ rằng: Ta là một nữ vương ngự trên ngôi mình, không phải là đàn bà góa, và ta sẽ không thấy sự than khóc bao giờ.
8Зато ће у један дан доћи зла њена: смрт и плач и глад, и сажећи ће се огњем; јер је јак Господ Бог који јој суди.
8Vậy cho nên đồng trong một ngày, những tai nạn nầy sẽ giáng trên nó, nào sự chết, nào sự than khóc, nào đói kém, và nó sẽ bị lửa thiêu mình đi nữa; vì Đức Chúa Trời phán xét nó là Chúa có quyền lực.
9И заплакаће и зајаукати за њом цареви земаљски који се с њом курваше и беснише, кад виде дим горења њеног,
9Các vua thế gian đã phạm tội dâm dục và say đắm trong cuộc xa xỉ với nó, thấy khói của sự cháy nó thì sẽ vì nó khóc lóc thở than.
10издалека стојећи од страха мука њених и говорећи: Јаох! Јаох! Граде велики Вавилоне, граде тврди, јер у један час дође суд твој!
10Sợ phải cùng chịu hình khổ với nó, nên chúng đứng xa mà rằng: Khốn thay! Khốn thay! Ba-by-lôn là thành lớn, là thành cường thạnh kia! Trong một giờ mà sự phán xét ngươi đã đến rồi.
11И трговци земаљски заплакаће и зајаукати за њом, што њихове товаре нико више не купује;
11Các nhà buôn trên đất cũng vì nó khóc lóc rầu rĩ, vì không ai mua hàng hóa mình nữa:
12товара злата и сребра и камења драгог и бисера и узвода и порфире и свиле и скерлета, и сваког мирисног дрвета, и свакојаких судова од филдиша, и свакојаких судова од најскупљег дрвета, бронзе и гвожђа и мермера,
12hàng hóa là vàng, bạc, ngọc, châu, vải gai mịn màu tía, lụa, màu điều; các hạng gỗ thơm; các thức đồ bằng ngà voi, bằng gỗ quí, bằng đồng, bằng sắt, bằng đá hoa;
13и цимета и тамјана и мира и ливана, и вина и уља, и нишестета и пшенице, и говеда и оваца, и коња и кола, и телеса и душа човечијих.
13nhục quế, sa nhân, hương, dầu thơn, nhũ hương; rượu, dầu, bột mì mịn, lúa mì; bò, trừu, ngựa, xe, tôi mọi và linh hồn người ta nữa.
14И воћа жеља душе твоје отидоше од тебе, и све што је масно и добро отиде од тебе, и више га нећеш наћи.
14Các thứ trái mà lòng người mơ ước đó đã mất đi rồi, mọi sự rực rỡ sang trọng đó cũng đã hư mất khỏi ngươi; người ta sẽ không hề tìm thấy nữa.
15Трговци који се овим товарима обогатише од ње, стаће издалека од страха мучења њеног, плачући и јаучући,
15Các nhà buôn đó đã nhờ Ba-by-lôn làm nên giàu, sẽ đứng cách xa, vì e phải chia khổ cùng nó; họ sẽ than khóc và buồn rầu, mà rằng:
16и говорећи: Јаох! Јаох! Граде велики, обучени у свилу и порфиру и скерлет, и накићени златом и камењем драгим и бисером;
16Khốn thay! Khốn thay! thành lớn kia, đã từng mặc vải gai mịn, màu tía và màu điều, rực rỡ những vàng ngọc cùng hột châu! Trong một giờ, sự giàu có sang trọng dường bao đã biến mất hết!
17Јер у један час погибе толико богатство! И сви господари од лађи, и сав народ у лађама, и лађари, и који год раде на мору, стадоше издалека,
17Phàm những lái tàu, những người đi biển, và thủy thủ, những kẻ buôn bán trên mặt biển, đều đứng cách xa;
18и викаху, видевши дим горења њеног, и говораху: Ко је био као овај град велики?
18khi thấy khói của sự cháy thành thì cùng kêu lên rằng: Có thành nào đã được như thành lớn nầy ư?
19И бацише прах на главе своје, и повикаше плачући и ридајући, говорећи: Јаох! Јаох! Граде велики, у коме се обогатише сви који имају лађе на мору од богатства његовог, јер у један час опусте!
19Chúng lấy bụi rắc lên đầu mình, thương khóc than vãn, mà rằng: Khốn thay! Khốn thay! thành lớn nầy đã lấy sự giàu có mình làm giàu cho mọi kẻ có tàu trên biển, mà trong một giờ, đã hóa thành một chỗ hoang vu!
20Весели се над њим небо, и свети апостоли и пророци, јер Бог покаја суд ваш на њему.
20Hỡi trời, hãy vui mừng về việc nó đi, và các thánh, các sứ đồ, các tiên tri, cũng hãy mừng rỡ đi; vì Đức Chúa Trời đã xử công bình cho các ngươi trong khi Ngài xét đoán nó.
21И узе један анђео јак камен велики, као камен воденични, и баци у море говорећи: Тако ће са хуком бити бачен Вавилон, град велики, и неће се више наћи;
21Bấy giờ một vị thiên sứ rất mạnh lấy một hòn đá như cối xay lớn quăng xuống biển mà rằng: Ba-by-lôn là thành lớn cũng sẽ bị quăng mạnh xuống như vậy, và không ai tìm thấy nó nữa.
22И глас гудача и певача и свирача и трубача неће се више чути у теби; и никакав мајстор ни од каквог заната неће се више наћи у теби, и хука камења воденичног неће се чути у теби;
22Không ai còn nghe thấy nơi ngươi những tiếng kẻ khảy đàn cầm, kẻ đánh nhạc, kẻ thổi sáo và thổi kèn nữa. ỳ đó cũng sẽ không thấy có thợ nào nữa, dầu nghề gì mặc lòng, và tiếng cối xay cũng không nghe nữa.
23И видело жишка неће се више светлити у теби, и глас женика и невесте неће више бити чувен у теби; јер трговци твоји беху бољари земаљски, јер твојим чарањем преварени бише сви народи.
23Aùnh sáng đèn sẽ không chiếu nơi đó nữa, và người ta cũng chẳng còn nghe tiếng vợ chồng mới cưới, bởi vì các nhà buôn của ngươi đều là kẻ tôn trọng trên đất, bởi vì mọi nước đều bị tà thuật ngươi lừa dối.
24И у њему се нађе крв пророчка и светих, и свих који су побијени на земљи.
24Aáy chính trong thành nầy, mà đã tìm thấy huyết các đấng tiên tri, các thánh đồ, và hết thảy những kẻ đã bị giết trong thế gian.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.