Ϯ⳰ⲀⲠⲞⲔⲀⲖⲨⳘⲮⲒⲤ
Chapter 18

Ϯ⳰ⲀⲠⲞⲔⲀⲖⲨⳘⲮⲒⲤ

Coptic New Testament
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Ϯ⳰ⲀⲠⲞⲔⲀⲖⲨⳘⲮⲒⲤ 18

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲛⲁⲓ ⲁⲓⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲕⲉⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥϩⲟ ⲛⲉⲙ ⲡⲉϥⲱⲟⲩ.
1Sau điều đó, tôi thấy một vị thiên sứ khác ở trên trời xuống, người có quyền lớn, và sự vinh hiển người chiếu rực rỡ trên đất.
2ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲥϩⲉⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲃⲁⲃⲩⲗⲱⲛ ϯⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲃⲁⲕⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲁ ⳿ⲛⲉⲛⲕⲟⲧ ⳿ⲛⲛⲓⲓϧ ⲛⲉⲙ ⲙⲁ⳿ⲛϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲛⲁⲕⲁⲑⲁⲣⲧⲟⲛ ⲛⲉⲙ ⲙⲁ⳿ⲛϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϩⲁⲗⲏⲧ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲥⲱϥ ⳿ⲙⲙⲉⲥⲧⲟⲩ.
2Người kêu lớn tiếng rằng: Ba-by-lôn lớn đã đổ rồi, đã đổ rồi! Thành ấy đã trở nên chỗ ở của các ma quỉ, nơi hang hố của mọi tà thần, hang hố của mọi giống chim dơ dáy mà người ta gớm ghiếc,
3ϫⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲉⲙⲃⲟⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲏⲣⲡ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲉⲥⲡⲟⲣⲛⲓⲁ ⲁⲩϩⲉⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲟⲩⲣⲱⲟⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩⲉⲣⲡⲟⲣⲛⲉⲩⲓⲛ ⲛⲉⲙⲁⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϣⲟϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲥϫⲉⲣϫⲉⲣ ⲁⲩⲉⲣⲣⲁⲙⲁ⳿ⲟ.
3vì mọi dân tộc đều uống rượu dâm loạn buông tuồng của nó, vì các vua thế gian đã cùng nó phạm tội tà dâm, và vì các nhà buôn trên đất đã nên giàu có bởi sự quá xa hoa của nó.
4ⲟⲩⲟϩ ⲁⲓⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲟⲩ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲉⲥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲙⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲥ ⲛⲁ ⲡⲁⲗⲁⲟⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ϣⲧⲉⲙϭⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲥⲉⲣϧⲟⲧ.
4Tôi lại nghe một tiếng khác từ trên trời đến rằng: Hỡi dân ta; hãy ra khỏi Ba-by-lôn, kẻo các ngươi dự phần tội lỗi với nó, cũng chịu những tai họa nó nữa chăng;
5ϫⲉ ⲁⲩⲧⲟⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉⲥⲛⲟⲃⲓ ϣⲁ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲧⲫⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁ ⲫϯ ⲉⲣ⳿ⲫⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲛⲛⲉⲥϭⲓ⳿ⲛϫⲟⲛⲥ.
5vì tội lỗi nó chất cao tày trời, và Đức Chúa Trời đã nhớ đến các sự gian ác nó.
6ⲙⲟⲓ ⲛⲁⲥ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲁⲥϯϣⲉⲃⲓⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲕⲟⲃⲟⲩ ⲛⲁⲥ ⲕⲁⲧⲁ ⲛⲉⲥ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲥⲁⲫⲟⲧ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲁⲥⲑⲟⲧϥ ⲕⲟⲃϥ ⲛⲁⲥ.
6Các ngươi hãy làm cho nó điều nó đã làm cho kẻ khác; hãy báo lại gấp hai công việc nó, hãy pha cho nó gấp hai chén mà nó đã pha cho kẻ khác.
7ⲡⲓⲱⲟⲩ ⲉⲧⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲛⲉⲙ ⲡⲓϫⲉⲣϫⲉⲣ ⲙⲏⲓϥ ⲛⲁⲥ ⳿ⲛⲉⲙⲕⲁϩ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⲛⲉⲙ ϩⲏ ⲃⲓ ϫⲉ ⳿ⲥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲥϩⲏⲧ ϫⲉ ϯⲛⲁϩⲉⲙⲥⲓ ⲉⲓⲟⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲱ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲟⲩⲭⲏⲣⲁ ⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲛⲁⲛⲁⲩ ⳿ⲉϩⲏⲃⲓ.
7Nó càng khoe mình và chìm đắm trong sự xa hoa bao nhiêu, thì hãy làm cho nó đau đớn khốn khó bấy nhiêu. Bởi trong lòng nó tự nghĩ rằng: Ta là một nữ vương ngự trên ngôi mình, không phải là đàn bà góa, và ta sẽ không thấy sự than khóc bao giờ.
8ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ ⲉⲩ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉⲥⲉⲣϧⲟⲧ ⲟⲩⲙⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲟⲩϩⲏⲃⲓ ⲛⲉⲙ ⲟⲩ⳿ϩⲕⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲥ⳿ⲉⲣⲱⲕϩ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲭⲣⲱⲙ ϫⲉ ⳿ϥϫⲟⲣ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡ⳪ ⲫϯ ⲫⲏⲉⲧⲁϥϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲟⲥ.
8Vậy cho nên đồng trong một ngày, những tai nạn nầy sẽ giáng trên nó, nào sự chết, nào sự than khóc, nào đói kém, và nó sẽ bị lửa thiêu mình đi nữa; vì Đức Chúa Trời phán xét nó là Chúa có quyền lực.
9ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉⲣⲓⲙⲓ ⲉⲩ⳿ⲉⲛⲉϩⲡⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲟⲩⲣⲱⲟⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩⲉⲣⲡⲟⲣⲛⲉⲩⲓⲛ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϫⲉⲣϫⲉⲣ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⲁⲩϣⲁⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲭⲣⲉⲙⲧⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲥⲣⲱⲕϩ.
9Các vua thế gian đã phạm tội dâm dục và say đắm trong cuộc xa xỉ với nó, thấy khói của sự cháy nó thì sẽ vì nó khóc lóc thở than.
10ⲉⲩ⳿ⲉⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ϩⲓⲫⲟⲩⲉⲓ ⲉⲑⲃⲉ ⳿ⲧϩⲟϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲥ⳿ⲧϩⲉⲙⲕⲟ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲓ ⲛⲁⲥ ⲟⲩⲟⲓ ⲛⲁⲥ ϯⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲡⲟⲗⲓⲥ ⲃⲁⲃⲩⲗⲱⲛ ϯⲡⲟⲗⲓⲥ ⲉⲧϫⲉⲣϫⲉⲣ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲟⲩⲛⲟⲩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲥϩⲁⲡ.
10Sợ phải cùng chịu hình khổ với nó, nên chúng đứng xa mà rằng: Khốn thay! Khốn thay! Ba-by-lôn là thành lớn, là thành cường thạnh kia! Trong một giờ mà sự phán xét ngươi đã đến rồi.
11ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓϣⲟϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⲉⲩ⳿ⲉⲣⲓⲙⲓ ⲉⲩ⳿ⲉⲉⲣϩⲏⲃⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲥ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⲛⲁϣⲉⲡ ⲛⲟⲩⲅⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲟⲩ.
11Các nhà buôn trên đất cũng vì nó khóc lóc rầu rĩ, vì không ai mua hàng hóa mình nữa:
12ⲡⲟⲩⲅⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲃ ⲛⲉⲙ ⲡⲟⲩⲅⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲛϩⲁⲧ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲱⲛⲓ ⲉⲧⲧⲁⲓⲏⲟⲩⲧ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲙⲁⲣⲅⲁⲣⲓⲧⲏ ⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϣⲉⲛⲥ ⲛⲉⲙ ϭⲏϫⲓ ⲛⲉⲙ ⲟⲗⲟⲥ⳿ⲓⲣⲓⲕⲟⲛ ⲛⲉⲙ ⲕⲟⲕⲕⲓⲛⲟⲛ ⲛⲉⲙ ⳿ⲥⲕⲉⲩⲟⲥ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲛⲉⲗⲉⲫⲁⲛⲧⲓⲛⲟⲛ ⲛⲉⲙ ⳿ⲥⲕⲉⲩⲟⲥ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓϣⲉ ⲉⲧⲧⲁⲓⲏⲟⲩⲧ ⲛⲉⲙ ϣⲉ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲛⲑⲩⲓⲛⲟⲛ ⲛⲉⲙ ϩⲟⲙⲧ ⲛⲉⲙ ⲃⲉⲛⲓⲡⲓ ⲛⲉⲙ ⲙⲁⲣⲙⲁⲣⲟⲛ.
12hàng hóa là vàng, bạc, ngọc, châu, vải gai mịn màu tía, lụa, màu điều; các hạng gỗ thơm; các thức đồ bằng ngà voi, bằng gỗ quí, bằng đồng, bằng sắt, bằng đá hoa;
13ⲛⲉⲙ ⲕⲩⲛⲁⲙⲱⲛⲟⲛ ⲛⲉⲙ ⳿ⲥⲑⲟⲓⲛⲟⲩϥⲓ ⲛⲉⲙ ⲥⲟϫⲉⲛ ⲛⲉⲙ ⲗⲓⲃⲁⲛⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲏⲣⲡ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϩ ⲛⲉⲙ ⲥⲩⲙⲉⲇⲁⲗⲓⲟⲛ ⳿ⲛⲥⲟⲩ⳿ⲟ ⲛⲉⲙ ⲧⲉⲃⲛⲏ ⲛⲉⲙ ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⳿ϩⲑⲟ ⲛⲉⲙ ⲥⲱⲙⲁ ⲛⲉⲙ ⲯⲩⲭⲏ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ.
13nhục quế, sa nhân, hương, dầu thơn, nhũ hương; rượu, dầu, bột mì mịn, lúa mì; bò, trừu, ngựa, xe, tôi mọi và linh hồn người ta nữa.
14ⲛⲉⲙ ⳿ⲥⲡⲟⲣⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲉⲡⲓⲑⲩⲙⲓⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲯⲩⲭⲏ ⲁⲩϣⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁⲣⲟ ⲛⲉⲙ ⲛⲉⲕⲉⲛⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲉⲫ⳿ⲓⲣⲓ ⲁⲩⲧⲁⲕⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁⲣⲟ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲛⲟⲩϫⲉⲙⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϣⲟϯ.
14Các thứ trái mà lòng người mơ ước đó đã mất đi rồi, mọi sự rực rỡ sang trọng đó cũng đã hư mất khỏi ngươi; người ta sẽ không hề tìm thấy nữa.
15ϫⲉ ⲛⲁⲓ ⲛⲉ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩⲉⲣⲣⲁⲙⲁ⳿ⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲟ ⲉⲩⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ϩⲓⲫⲟⲩⲉⲓ ⲉⲑⲃⲉ ⳿ⲧϩⲟϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲥ⳿ⲧϩⲉⲙⲕⲟ ⲉⲩ⳿ⲉⲣⲓⲙⲓ ⲉⲩ⳿ⲉⲉⲣϩⲏⲃⲓ.
15Các nhà buôn đó đã nhờ Ba-by-lôn làm nên giàu, sẽ đứng cách xa, vì e phải chia khổ cùng nó; họ sẽ than khóc và buồn rầu, mà rằng:
16ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲓ ⲛⲁⲥ ⲟⲩⲟⲓ ⲛⲁⲥ ϯⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲡⲟⲗⲓⲥ ⲑⲏ ⲉⲧϫⲟⲗϩ ⳿ⲙⲡⲓϣⲉⲛⲥ ⲛⲉⲙ ⲡⲓϭⲏϫⲓ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲕⲟⲕⲕⲓⲛⲟⲛ ⲉⲧⲟⲓ ⳿ⲛⲓⲉⲃ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲃ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲱⲛⲓ ⳿ⲉⲛⲁϣⲉ⳿ⲛⲥⲟⲩⲉⲛϥ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲙⲁⲣⲅⲁⲣⲓⲧⲏⲥ.
16Khốn thay! Khốn thay! thành lớn kia, đã từng mặc vải gai mịn, màu tía và màu điều, rực rỡ những vàng ngọc cùng hột châu! Trong một giờ, sự giàu có sang trọng dường bao đã biến mất hết!
17ϫⲉ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲟⲩⲛⲟⲩ ⲁⲥϣⲱϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲧⲁⲓⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲙⲉⲧⲣⲁⲙⲁ⳿ⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲣⲉϥⲉⲣϩⲉⲙⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲉⲣϩⲱⲧ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⲉⲩⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ϩⲓⲫⲟⲩⲉⲓ.
17Phàm những lái tàu, những người đi biển, và thủy thủ, những kẻ buôn bán trên mặt biển, đều đứng cách xa;
18ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲡⲓ ⳿ⲭⲣⲉⲙⲧⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲥⲣⲱⲕϩ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⲉⲧ⳿ⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲁⲓⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲃⲁⲕⲓ.
18khi thấy khói của sự cháy thành thì cùng kêu lên rằng: Có thành nào đã được như thành lớn nầy ư?
19ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲧⲁⲗⲉ ⲕⲁϩⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲧⲟⲩⲁⲫⲉ ⲉⲩⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲩⲣⲓⲙⲓ ⲛⲉⲙ ⲉⲩⲉⲣϩⲏⲃⲓ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲓ ⲛⲁⲥ ϯⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲡⲟⲗⲓⲥ ⲑⲏ ⲉⲧⲁⲩⲉⲣⲣⲁⲙⲁ⳿ⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲏⲉⲧⲉ ⲛⲟⲩⲉϫⲏⲟⲩ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⳿ⲉⲁⲩⲉⲣⲣⲁⲙⲁ⳿ⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲥⲧⲁⲓ⳿ⲟ ϫⲉ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲟⲩⲛⲟⲩ ⲁⲥϣⲱϥ.
19Chúng lấy bụi rắc lên đầu mình, thương khóc than vãn, mà rằng: Khốn thay! Khốn thay! thành lớn nầy đã lấy sự giàu có mình làm giàu cho mọi kẻ có tàu trên biển, mà trong một giờ, đã hóa thành một chỗ hoang vu!
20ⲟⲩⲛⲟϥ ⳿ⲙⲙⲟ ⳿ⲧⲫⲉ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲁⲅⲓⲟⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ϫⲉ ⲁ Ⲡ⳪ ⲫϯ ⲁϥ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛϩⲁⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
20Hỡi trời, hãy vui mừng về việc nó đi, và các thánh, các sứ đồ, các tiên tri, cũng hãy mừng rỡ đi; vì Đức Chúa Trời đã xử công bình cho các ngươi trong khi Ngài xét đoán nó.
21ⲟⲩⲟϩ ⲁ ⲟⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲉϥϫⲟⲣ ⲁϥⲉϣ ⲟⲩ⳿ϧⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲗ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲱⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲏⲭⲁⲛⲏ ⲁϥⲃⲉⲣⲃⲟⲣϥ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲉⲓ ⳿ⲥⲛⲁϩⲉⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲃⲁⲃⲩⲗⲱⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲛⲁϩⲓⲧⲥ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲉϯⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲗⲩⲙⲛⲏ ⲟⲩⲟϩ ϯⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲛⲛⲟⲩϫⲉⲙⲥ ϫⲉ.
21Bấy giờ một vị thiên sứ rất mạnh lấy một hòn đá như cối xay lớn quăng xuống biển mà rằng: Ba-by-lôn là thành lớn cũng sẽ bị quăng mạnh xuống như vậy, và không ai tìm thấy nó nữa.
22ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲧ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲣⲉϥϫⲱ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲥⲁⲗⲡⲓⲅⲝ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛϧⲏϯ ϫⲉ ⲛⲉⲙ ⲧⲉⲭⲛⲓⲧⲏⲥ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲛⲛⲟⲩϫⲉⲙⲟⲩ ⳿ⲛϧⲏϯ ϫⲉ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲧ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲙⲙⲟⲩⲗⲱⲛ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϧⲏϯ ϫⲉ.
22Không ai còn nghe thấy nơi ngươi những tiếng kẻ khảy đàn cầm, kẻ đánh nhạc, kẻ thổi sáo và thổi kèn nữa. ỳ đó cũng sẽ không thấy có thợ nào nữa, dầu nghề gì mặc lòng, và tiếng cối xay cũng không nghe nữa.
23ⲟⲩⲇⲉ ⲟⲩⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲛϧⲏⲃⲥ ⳿ⲛⲛⲉϥⲉⲣⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲛϧⲏϯ ϫⲉ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲧ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲡⲁⲧϣⲉⲗⲉⲧ ⲛⲉⲙ ⲟⲩϣⲉⲗⲉⲧ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϧⲏϯ ϫⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϣⲟϯ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲟⲩⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲙⲉⲧⲛⲓϣϯ ϫⲉ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲫⲁϧⲣⲓ ⲁⲩⲥⲱⲣⲉⲙ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ.
23Aùnh sáng đèn sẽ không chiếu nơi đó nữa, và người ta cũng chẳng còn nghe tiếng vợ chồng mới cưới, bởi vì các nhà buôn của ngươi đều là kẻ tôn trọng trên đất, bởi vì mọi nước đều bị tà thuật ngươi lừa dối.
24ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϫⲉⲙ ⳿ⲡ⳿ⲥⲛⲟϥ ⳿ⲛⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲁⲅⲓⲟⲥ ⳿ⲛϧⲏⲧⲥ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲁⲩϧⲉⲗϧⲟⲗⲟⲩ ϩⲓϫⲉⲛ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ
24Aáy chính trong thành nầy, mà đã tìm thấy huyết các đấng tiên tri, các thánh đồ, và hết thảy những kẻ đã bị giết trong thế gian.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.