Ϯ⳰ⲀⲠⲞⲔⲀⲖⲨⳘⲮⲒⲤ 22
Coptic New TestamentTranslation
Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲧⲁⲙⲟⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲓⲁⲣⲟ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲱⲛϧ ⲉϥⲫⲟⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲭⲣⲓⲥⲧⲁⲗⲗⲟⲛ ⲉϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁ ⲡⲓ⳿ⲑⲣⲟⲛⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲛⲉⲙ ⲡⲓϩⲓⲏⲃ.
1Thiên sứ chỉ cho tôi xem sông nước sự sống, trong như lưu ly, từ ngôi Đức Chúa Trời và Chiên Con chảy ra.
2ϧⲉⲛ ⳿ⲑⲙⲏϯ ⳿ⲙⲡⲉⲥ⳿ϣⲑⲉϩ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲓⲁⲣⲟ ⲥⲁ⳿ⲙⲛⲁⲓ ⲛⲉⲙ ⲥⲁ⳿ⲙⲛⲁⲓ ⲟⲩ⳿ϣϣⲏⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲱⲛϧ ⲉϥ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲓ̅ⲃ̅ ⳿ⲛⲟⲩⲧⲁϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲁⲓ ϧⲁⲣⲁ ⳿ⲁⲃⲟⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓϫⲱⲃⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓ⳿ϣϣⲏⲛ ⲉⲩⲉⲣⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲛⲛⲉⲛⲃⲁⲗ ⳿ⲛⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ.
2ỳ giữa phố thành và trên hai bờ sông có cây sự sống trổ mười hai mùa, mỗi tháng một lần ra trái; và những lá cây đó dùng để chữa lành cho các dân.
3ⲟⲩⲟϩ ⲥⲱϥ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲛⲛⲉϥϣⲱⲡⲓ ϫⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓ⳿ⲑⲣⲟⲛⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲛⲉⲙ ⲡⲓϩⲓⲏⲃ ⲉⲩ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲛⲉϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡϫⲱⲛⲧ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲓ⳿ⲉⲃⲓⲁⲓⲕ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲉⲩ⳿ⲉϣⲉⲙϣⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
3Chẳng còn có sự nguyền rủa nữa; ngôi của Đức Chúa Trời và Chiên Con sẽ ở trong thành; các tôi tớ Ngài sẽ hầu hạ Ngài;
4ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲡⲉϥϩⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϥⲣⲁⲛ ϩⲓ ⲧⲟⲩⲧⲉϩⲛⲓ.
4chúng sẽ được thấy mặt Chúa, và danh Chúa sẽ ở trên trán mình. Đêm không còn có nữa,
5⳿ⲛⲛⲉ ⳿ⲉϫⲱⲣϩ ϣⲱⲡⲓ ϫⲉ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲉⲣ⳿ⲭ ⲣⲓⲁ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲥ ⲟⲩⲇⲉ ⲟⲩⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲫⲣⲏ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲫϯ ⲉϥ⳿ⲉⲉⲣⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉⲉⲣⲟⲩⲣⲟ ϣⲁ ⲉⲛⲉϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲉⲛⲉϩ.
5và chúng sẽ không cần đến ánh sáng đèn hay ánh sáng mặt trời, vì Chúa là Đức Chúa Trời sẽ soi sáng cho; và chúng sẽ trị vì đời đời.
6ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲏⲓ ϫⲉ ⲛⲁⲓⲥⲁϫⲓ ⲥⲉ⳿ⲛϩⲟⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲟⲩⲁⲃ ϩⲁⲛⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲛⲉ ⲟⲩⲟϩ Ⲡ⳪ ⲫϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲁϥⲧⲁⲟⲩⲟ ⳿ⲙⲡⲉϥⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲉⲧⲁⲙⲉ ⲛⲉϥⲉⲃⲓⲁⲓⲕ ⳿ⲉⲛⲏⲉⲧⲥⲉ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲭⲱⲗⲉⲙ.
6Bấy giờ thiên sứ nói với tôi rằng: Những lời nầy là trung tín và chân thật, Chúa là Đức Chúa Trời của thần các đấng tiên tri, đã sai thiên sứ mình đặng tỏ cùng các tôi tớ Ngài những điều kíp phải xảy ra.
7ϩⲏⲡⲡⲉ ϯⲛⲏⲟⲩ ϩⲏⲡⲡⲉ ϯⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲭⲱⲗⲉⲙ ⲱⲟⲩ⳿ⲛⲓⲁⲧϥ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲑⲛⲁ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲛⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲁⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲓⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓϫⲱⲙ.
7Kìa, ta đến mau chóng. Phước thay cho kẻ nào giữ những lời tiên tri trong sách nầy!
8⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲧⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲛⲁⲓ ⲧⲟⲧⲉ ⲉⲧⲁⲓⲥⲱⲧⲉⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲓⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲛⲁⲓ ⲁⲓϩⲓⲧⲧ ⲉⲡⲉⲥⲏ ⲧ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲛⲛⲉⲛϭⲁⲗⲁⲩϫ ⳿ⲙⲡⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲫⲏⲉⲧⲧⲁⲙⲟ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⳿ⲉⲛⲁⲓ.
8Chính tôi là Giăng đã thấy và nghe những điều đó. Khi nghe và thấy đoạn, tôi sấp mình xuống dưới chân thiên sứ đã tỏ những điều ấy cho tôi, để thờ lạy.
9ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲏⲓ ϫⲉ ⳿ⲙⲫⲱⲣ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲟⲩ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲙⲃⲱⲕ ⳿ⲛⲧⲁⲕ ⲛⲉⲙ ⲛⲉⲕ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲛⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏ ⲧⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲑⲛⲁ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲛⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓϫⲱⲙ ⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲙⲫϯ.
9Song người phán rằng: Chớ làm vậy! Ta là bạn tôi tớ với ngươi, với anh em ngươi, là các đấng tiên tri, và với những kẻ giữ các lời trong sách nầy. Hãy thờ phượng Đức Chúa Trời!
10ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲏⲓ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲧⲉⲃ ⲛⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲁⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲓⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓϫⲱⲙ ⲡⲓⲥⲏⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⲁϥϧⲱⲛⲧ.
10Rồi người lại phán cùng tôi rằng: Chớ niêm phong những lời tiên tri trong sách nầy; vì thì giờ đã gần đến.
11ⲫⲏⲉⲧϭⲓ⳿ⲛϫⲟⲛⲥ ⲙⲁⲣⲉϥϭⲓ⳿ⲛϫⲟⲛⲥ ⲟⲛ ⲫⲏⲉⲧⲑⲱⲗⲉⲃ ⲙⲁⲣⲉϥⲑⲱⲗⲉⲃ ⲡⲓ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲙⲁⲣⲉϥ⳿ⲑⲙⲁⲓⲟϥ ⲫⲏⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⲙⲁⲣⲉϥⲧⲟⲩⲃⲟϥ.
11Kẻ nào không công bình, cứ không công bình nữa; kẻ nào ô uế, cứ còn ô uế nữa; kẻ nào công bình, cứ làm điều công bình nữa; kẻ nào là thánh, cứ làm nên thánh nữa!
12ϩⲏⲡⲡⲉ ϯⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲭⲱⲗⲉⲙ ⲡⲁⲃⲉⲭⲉ ⲛⲉⲙⲏⲓ ϯⲛⲁϯ ⳿ⲙⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲕⲁⲧⲁ ⲛⲉϥ⳿ϩⲃⲏ ⲟⲩ⳿ⲓ.
12Nầy, ta đến mau chóng, và đem phần thưởng theo với ta, để trả cho mỗi người tùy theo công việc họ làm.
13⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⲡⲓⲁⲗⲫⲁ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲱ ϯⲁⲣⲭⲏ ⲛⲉⲙ ⲡⲓϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
13Ta là An-pha và Ô-mê-ga, là thứ nhất và là sau chót, là đầu và là rốt.
14ⲱⲟⲩ⳿ⲛⲓⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲛⲁ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲛⲉϥⲉⲛⲧⲟⲗⲏ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲟⲩⲉⲣϣⲓϣⲓ ϣⲱⲡⲓ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓ⳿ϣϣⲏⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲱⲛϧ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉϯⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲡⲩⲗⲱⲛ.
14Phước thay cho những kẻ giặt áo mình đặng có phép đến nơi cây sự sống và bởi các cửa mà vào trong thành!
15ⲛⲓⲟⲩϩⲱⲣ ⲇⲉ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲫⲁⲣⲙⲁⲅⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲡⲟⲣⲛⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲣⲉϥϧⲱⲧⲉⲃ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϣⲁⲙϣⲉ ⲓϧ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛϯⲙⲉⲑⲛⲟⲩϫ.
15Những loài chó, những thuật sĩ, những kẻ tà dâm, những kẻ giết người, những kẻ thờ hình tượng, và những kẻ ưa thích cùng làm sự giả dối đều ở ngoài hết thảy.
16⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁⲓⲧⲁⲟⲩⲟ ⳿ⲙⲡⲁⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲉⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲛⲁⲓⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓⲁ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ϯⲛⲟⲩⲛⲓ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲅⲉⲛⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲇⲁⲩⲓⲇ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲥⲓⲟⲩ ⳿ⲉϣⲁϥϣⲁⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲟⲩ⳿ⲓ.
16Ta là Jêsus, đã sai thiên sứ ta đến làm chứng về những sự đó cho các ngươi trước mặt các Hội thánh. Ta là chồi và hậu tự của Đa-vít, là sao mai sáng chói.
17ⲛⲉⲙ ⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲛⲉⲙ ϯϣⲉⲗⲉⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲙⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲫⲏⲉⲧⲥⲱⲧⲉⲙ ⲙⲁⲣⲟⲩϫⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲙⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲧⲟⲃⲓ ⲙⲁⲣⲉϥ⳿ⲓ ⲫⲏⲉⲑⲟⲩⲱϣ ⲙⲁⲣⲉϥϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲱⲛϧ ⳿ⲛϫⲓⲛϫⲏ.
17Thánh Linh và vợ mới cùng nói: Hãy đến! Kẻ nào nghe cũng hãy nói rằng: Hãy đến! Ai khát, khá đến. Kẻ nào muốn, khá nhận lấy nước sự sống cách nhưng không.
18ϯⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲛⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲁⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲓⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓϫⲱⲙ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲧⲟⲩϩⲟ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲉⲣⲉ ⲫϯ ⲧⲟⲩϩⲟ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲉⲣϧⲟⲧ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϩⲓ ⲡⲁⲓϫⲱⲙ.
18Tôi ngỏ cho kẻ nào nghe lời tiên tri trong sách nầy: nếu ai thêm vào sách tiên tri nầy điều gì, thì Đức Chúa Trời sẽ thêm cho người ấy tai nạn đã ghi chép trong sách nầy.
19ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲑⲛⲁϫⲱϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓϫⲱⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲁⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲓⲁ ⲉⲣⲉ ⲫϯ ⲉϥ⳿ⲉⲉⲗ ⲡⲉϥⲙⲉⲣⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓ ⳿ⲡϫⲱⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲱⲛϧ ⲛⲉⲙ ϯⲃⲁⲕⲓ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏ ⲟⲩⲧ ϩⲓ ⲡⲁⲓϫⲱⲙ.
19Và kẻ nào bớt điều gì trong những lời ở sách tiên tri nầy, thì Đức Chúa Trời sẽ cất lấy phần họ về cây sự sống và thành thánh, mà đã chép ra trong sách nầy.
20⳿ϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲛⲛⲁⲓ ϫⲉ ⲥⲉⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲭⲱⲗⲉⲙ ⳿ⲁⲙⲟⲩ ⲡⲉⲛ⳪ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
20Đấng làm chứng cho những điều ấy, phán rằng: Phải, ta đến mau chóng. A-men, lạy Đức Chúa Jêsus, xin hãy đến!
21⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲓⲁⲅⲓⲟⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ϣⲁ ⲉⲛⲉϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲉⲛⲉϩ ⲁⲙⲏⲛ ⲁⲡⲟⲕⲁⲗⲩⲙⲯⲓⲥ ⲓⲱⲁⲛⲛⲟⲩ ⲑⲉⲟⲗⲟⲅⲟⲩ ⲉⲛ ⲓⲣⲏⲛⲏ ⲧⲟⲩ ⲕ̅ⲉ̅ ⲁⲙⲏⲛ
21Nguyền xin ân điển của Đức Chúa Jêsus ở với mọi người!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.