ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲚ
Chapter 1
Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲚ 1

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲁⲣⲭⲏ ⲛⲉ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⲛⲁϥⲭⲏ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲫϯ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉ ⲟⲩⲛⲟⲩϯ ⲡⲉ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ.
1Ban đầu có Ngôi Lời, Ngôi Lời ở cùng Đức Chúa Trời, và Ngôi Lời là Đức Chúa Trời.
2ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲛⲁϥⲭⲏ ⲓⲥϫⲉⲛ ϩⲏ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲫϯ.
2Ban đầu Ngài ở cùng Đức Chúa Trời.
3ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲁⲩϣⲱⲡⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲧϭⲛⲟⲩϥ ⳿ⲙⲡⲉ ⳿ϩⲗⲓ ϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲫⲏⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ.
3Muôn vật bởi Ngài làm nên, chẳng vật chi đã làm nên mà không bởi Ngài.
4ⲛⲉ ⳿ⲡⲱⲛϧ ⲡⲉⲧⲉ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲡⲱⲛϧ ⲛⲉ ⳿ⲫⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲡⲉ.
4Trong Ngài có sự sống, sự sống là sự sáng của loài người.
5ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲭⲁⲕⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉ ⲡⲓⲭⲁⲕⲓ ⲧⲁϩⲟϥ.
5Sự sáng soi trong tối tăm, tối tăm chẳng hề nhận lấy sự sáng.
6ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲁⲩⲟⲩⲟⲣⲡϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲫϯ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⲡⲉ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ.
6Có một người Đức Chúa Trời sai đến, tên là Giăng.
7ⲫⲁⲓ ⲁϥ⳿ⲓ ⲉⲩⲙⲉⲧⲙⲉⲑⲣⲉ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ϧⲁ ⲡⲓⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧϥ.
7Người đến để làm chứng, là làm chứng về sự sáng, hầu cho bởi người ai nấy đều tin.
8ⲛⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲡⲓⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⲁⲗⲗⲁ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ϧⲁ ⲡⲓⲟⲩⲱⲓⲛⲓ.
8Chính người chẳng phải là sự sáng, song người phải làm chứng về sự sáng.
9ⲛⲁϥϣⲟⲡ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲁ⳿ⲫⲙⲏⲓ ⲫⲏⲉⲧⲉⲣⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲙⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ.
9Sự sáng nầy là sự sáng thật, khi đến thế gian soi sáng mọi người.
10ⲛⲁϥⲭⲏ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲥⲟⲩⲱⲛϥ.
10Ngôi Lời ở thế gian, và thế gian đã làm nên bởi Ngài; nhưng thế gian chẳng từng nhìn biết Ngài.
11ⲁϥ⳿ⲓ ϩⲁ ⲛⲏⲉⲧⲉⲛⲟⲩϥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉⲧⲉⲛⲟⲩϥ ⳿ⲙⲡⲟⲩϣⲟⲡϥ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
11Ngài đã đến trong xứ mình, song dân mình chẳng hề nhận lấy.
12ⲛⲏ ⲇⲉ ⲉⲧⲁⲩϣⲟⲡϥ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲁϥϯⲉⲣϣⲓϣⲓ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲉⲣϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲛⲟⲩϯ ⲛⲏⲉⲑⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ.
12Nhưng hễ ai đã nhận Ngài, thì Ngài ban cho quyền phép trở nên con cái Đức Chúa Trời, là ban cho những kẻ tin danh Ngài,
13ⲛⲏ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲥⲛⲟϥ ⲁⲛ ⲛⲉ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲟⲩⲱϣ ⳿ⲛⲥⲁⲣⲝ ⲁⲛ ⲛⲉ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲟⲩⲱϣ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ ⲁⲛ ⲛⲉ ⲁⲗⲗⲁ ⲉⲧⲁⲩⲙⲁⲥⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲫϯ.
13là kẻ chẳng phải sanh bởi khí huyết, hoặc bởi tình dục, hoặc bởi ý người, nhưng sanh bởi Đức Chúa Trời vậy.
14ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲥⲁⲣⲝ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲡⲉϥⲱⲟⲩ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲙ⳿ⲡⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲟⲩϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲡⲉϥⲓⲱⲧ ⲉϥⲙⲉϩ ⳿ⲛ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲛⲉⲙ ⲙⲉⲑⲙⲏⲓ.
14Ngôi Lời đã trở nên xác thịt, ở giữa chúng ta, đầy ơn và lẽ thật; chúng ta đã ngắm xem sự vinh hiển của Ngài, thật như vinh hiển của Con một đến từ nơi Cha.
15ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⳿ϥⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲫⲁⲓ ⲫⲏⲉⲧⲁⲓϫⲟϥ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲱⲓ ⲁϥⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ϫⲉ ⲛⲉ ⲟⲩϣⲟⲣⲡ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲣⲱ ⲡⲉ.
15Giăng làm chứng về Ngài khi kêu lên rằng: Aáy là về Ngài mà ta đã nói: Đấng đến sau ta trổi hơn ta, vì Ngài vốn trước ta.
16ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲧⲏⲣⲉⲛ ⲁⲛϭⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥⲙⲟϩ ⲛⲉⲙ ⲟⲩ⳿ϩⲙⲟⲧ ⳿ⲛ⳿ⲧϣⲉⲃⲓⲱ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ϩⲙⲟⲧ.
16Vả, bởi sự đầy dẫy của Ngài mà chúng ta đều có nhận được, và ơn càng thêm ơn.
17ϫⲉ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⲁⲩⲧⲏⲓϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ⲡⲓ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲇⲉ ⲛⲉⲙ ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲁⲩϣⲱⲡⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
17Vì luật pháp đã ban cho bởi Môi-se, còn ơn và lẽ thật bởi Đức Chúa Jêsus Christ mà đến.
18ⲫϯ ⳿ⲙⲡⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲉⲛⲉϩ ⲡⲓⲙⲟⲛⲟⲅⲉⲛⲏ ⲥ ⳿ⲛⲛⲟⲩϯ ⲫⲏⲉⲧⲭⲏ ϧⲉⲛ ⲕⲉⲛϥ ⳿ⲙⲡⲉϥⲓⲱⲧ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲡⲉⲧⲁϥⲥⲁϫⲓ.
18Chẳng hề ai thấy Đức Chúa Trời; chỉ Con một ở trong lòng Cha, là Đấng đã giải bày Cha cho chúng ta biết.
19ⲟⲩⲟϩ ⲑⲁⲓ ⲧⲉ ϯⲙⲉⲧⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ϩⲟⲧⲉ ⲉⲧⲁⲩⲟⲩⲱⲣⲡ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⳿ⲛϩⲁⲛⲟⲩⲏⲃ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲗⲉⲩⲓⲧⲏⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩϣⲉⲛϥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲛⲓⲙ.
19Nầy là lời chứng của Giăng, khi dân Giu-đa sai mấy thầy tế lễ, mấy người Lê-vi từ thành Giê-ru-sa-lem đến hỏi người rằng: Oâng là ai?
20ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲙⲡⲉϥϫⲱⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲱⲛϩ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲛ ⲡⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
20Người xưng ra, chẳng chối chi hết, xưng rằng mình không phải là Đấng Christ.
21ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϣⲉⲛϥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ ⳿ⲏⲗⲓⲁⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ ⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ.
21Họ lại hỏi: Vậy thì ông là ai? phải là Ê-li chăng? Người trả lời: Không phải. Oâng phải là đấng tiên tri chăng: Người trả lời: Không phải.
22ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ⲟⲩⲛ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲛⲓⲙ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲛϫⲉⲙ⳿ⲡϣⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲁⲩⲧⲁⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉⲕϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉⲑⲃⲏⲧⲕ.
22Họ bèn nói: Vậy thì ông là ai? hầu cho chúng tôi trả lời cùng những người đã sai chúng tôi đến. Oâng tự xưng mình là ai:
23ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ϯ⳿ⲥⲙⲏ ⲉⲧⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓ ⳿ⲡϣⲁϥⲉ ϫⲉ ⲥⲟⲩⲧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲁϥϫⲟⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲏⲥⲁ⳿ⲓⲁⲥ ⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏ ⲧⲏⲥ.
23Người trả lời: Ta là tiếng của người kêu trong đồng vắng rằng: Hãy ban đường của Chúa cho bằng, như đấng tiên tri Ê-sai đã nói.
24ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉ ⲁⲩⲟⲩⲱⲣⲡ ⲡⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ.
24Những kẻ chịu sai đến cùng Giăng đều là người Pha-ri-si.
25ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϣⲉⲛϥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ⳿ⲕϯⲱⲙⲥ ⲓⲥϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲁⲛ ⲡⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲏⲗⲓⲁⲥ ⲟⲩⲇⲉ ⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ.
25Họ lại hỏi rằng: Nếu ông chẳng phải Đấng Christ, chẳng phải Ê-li, chẳng phải đấng tiên tri, thì cớ sao ông làm phép báp têm?
26ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϯⲱⲙⲥ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲱⲟⲩ ⳿ϥ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ϧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲙⲏϯ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁⲛ.
26Giăng trả lời: Về phần ta, ta làm phép báp têm bằng nước; nhưng có một Đấng ở giữa các ngươi mà các ngươi không nhận biết.
27ⲫⲏⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲱⲓ ⲫⲏⲉⲧⲉ⳿ⲛϯ ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⲁⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲁϯⲟⲩⲱ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲟⲩⲥⲉⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉϥⲑⲱⲟⲩⲓ.
27Aáy là Đấng đến sau ta, ta chẳng đáng mở dây giày Ngài.
28ⲛⲁⲓ ⲁⲩϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲃⲏⲑⲁⲛⲓ⳿ⲁ ϩⲓⲙⲏⲣ ⳿ⲙⲡⲓⲓⲟⲣⲇⲁⲛⲏⲥ ⲡⲓⲙⲁ ⲉⲛⲁⲣⲉ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ϯⲱⲙⲥ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
28Những việc đó đã xảy ra tại thành Bê-tha-ni, bên kia sông Giô-đanh, là nơi Giăng làm phép báp têm.
29⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲥϯ ⲇⲉ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲒⲏ̅ⲥ̅ ⲉϥⲛⲏⲟⲩ ϩⲁⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲓⲥ ⲡⲓϩⲓⲏⲃ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲱⲗⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ.
29Qua ngày sau, Giăng thấy Đức Chúa Jêsus đến cùng mình, thì nói rằng: Kìa, Chiên con của Đức Chúa Trời, là Đấng cất tội lỗi thế gian đi.
30ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲫⲏⲉⲧⲁⲓϫⲟⲥ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲉⲑⲃⲏⲧⲕ ϫⲉ ⳿ϥⲛⲏⲟⲩ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲱⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲁϥⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ϫⲉ ⲟⲩϣⲟⲣⲡ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲣⲱ ⲡⲉ.
30Aáy về Đấng đó mà ta đã nói: Có một người đến sau ta, trổi hơn ta, vì người vốn trước ta.
31ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲛⲁⲓⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲁⲗⲗⲁ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲓⲥ̅ⲗ̅ ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ⲁⲓ⳿ⲓ ⳿ⲉϯⲱⲙⲥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲱⲟⲩ.
31Về phần ta, ta vốn chẳng biết Ngài; nhưng ta đã đến làm phép báp-tem bằng nước, để Ngài được tỏ ra cho dân Y-sơ-ra-ên.
32ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲓⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏ ⲓ ⳿ⲉϫⲱϥ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩϭⲣⲟⲙⲡⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲁϥⲟϩⲓ ϩⲓϫⲱϥ.
32Giăng lại còn làm chứng nầy nữa: Ta đã thấy Thánh Linh từ trời giáng xuống như chim bò câu, đậu trên mình Ngài.
33ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲛⲁⲓⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲁⲗⲗⲁ ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲧⲁⲟⲩⲟⲓ ⳿ⲉϯⲱⲙⲥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲡⲉⲧⲁϥϫⲟⲥ ⲛⲏⲓ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲉⲕⲛⲁⲩ ⲉⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲟϩⲓ ϩⲓϫⲱϥ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϯⲱⲙⲥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉϥⲟⲩⲁⲃ.
33Về phần ta, ta vốn không biết Ngài; nhưng Đấng sai ta làm phép báp-tem bằng nước có phán cùng ta rằng: Đấng mà ngươi sẽ thấy Thánh Linh ngự xuống đậu lên trên, ấy là Đấng làm phép báp-tem bằng Đức Thánh Linh.
34ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲓⲛⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲓⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ϫⲉ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
34Ta đã thấy, nên ta làm chứng rằng: Aáy chính Ngài là Con Đức Chúa Trời.
35⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲥϯ ⲇⲉ ⲟⲛ ⲛⲁⲣⲉ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⲛⲉⲙ ⲃ̅ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏ ⲧⲏⲥ.
35Ngày mai, Giăng lại ở đó với hai môn đồ mình;
36ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉⲒⲏ̅ⲥ̅ ⲉϥⲙⲟϣⲓ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲓⲥ ⲡⲓϩⲏⲓⲃ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
36nhìn Đức Chúa Jêsus đi ngang qua, bèn nói rằng: Kìa, Chiên con của Đức Chúa Trời!
37ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉϥⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲃ̅ ⳿ⲛⲧⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲙⲟϣⲓ ⲛⲥⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅.
37Hai môn đồ nghe lời đó, bèn đi theo Đức Chúa Jêsus.
38ⲉⲧⲁϥⲫⲟⲛϩϥ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲉⲩⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲣⲁⲃⲃⲓ ⲫⲏⲉⲧⲉ ϣⲁⲩⲟⲩⲁϩⲙⲉϥ ϫⲉ ⳿ⲫⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲁⲕϣⲟⲡ ⲑⲱⲛ.
38Đức Chúa Jêsus vừa xây lại, thấy hai người đi theo mình, thì phán rằng: Các ngươi tìm chi? Thưa rằng: Ra-bi (nghĩa là Thầy), Thầy ở đâu?
39⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲙⲱⲓⲛⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲁⲩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⲟⲩⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲛⲁⲩ ϫⲉ ⲁϥϣⲟⲡ ⲑⲱⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϣⲱⲡⲓ ϧⲁⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲛⲉ ⳿ⲫⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛⲁϫⲡ ⲓ̅ ⲡⲉ.
39Ngài phán rằng: Hãy đến xem. Vậy, hai người đi, thấy nơi Ngài ở, và ở lại cùng Ngài trong ngày đó; lúc bấy giờ độ chừng giờ thứ mười.
40ⲁⲛⲇⲣⲉⲁⲥ ⲇⲉ ⳿ⲡⲥⲟⲛ ⳿ⲛⲥⲓⲙⲱⲛ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⲡⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲃ̅ ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ.
40Trong hai người đã nghe điều Giăng nói và đi theo Đức Chúa Jêsus đó, một là Anh-rê, em của Si-môn Phi-e-rơ.
41ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⲁϥϫⲓⲙⲓ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⳿ⲙⲡⲉϥⲥⲟⲛ ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲁⲛϫⲓⲙⲓ ⳿ⲙⲙⲉⲥⲓⲁⲥ ⲫⲏⲉⲧⲉ ⲡⲉϥⲟⲩⲱϩⲉⲙ ⲡⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
41Trước hết người gặp anh mình là Si-môn, thì nói rằng: Chúng ta đã gặp Đấng Mê-si (nghĩa là Đấng Christ).
42ⲫⲁⲓ ⲁϥ⳿ⲉⲛϥ ϩⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲉⲧⲁϥϫⲟⲩϣⲧ ⲇⲉ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ ⲥⲓⲙⲱⲛ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲉⲩ⳿ⲉⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ϫⲉ ⲕⲏⲫⲁ ⲫⲏ ⳿ⲉϣⲁⲩⲟⲩⲁϩⲙⲉϥ ϫⲉ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ.
42Người bèn dẫn Si-môn đến cùng Đức Chúa Jêsus. Ngài vừa ngó thấy Si-môn, liền phán rằng: Ngươi là Si-môn, con của Giô-na; ngươi sẽ được gọi là Sê-pha (nghĩa là Phi-e-rơ).
43⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲥϯ ⲇⲉ ⲁϥⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲉϯⲅⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϫⲓⲙⲓ ⳿ⲙⲫⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲓ.
43Qua ngày sau, Đức Chúa Jêsus muốn qua xứ Ga-li-lê, tìm Phi-líp, mà phán rằng: Hãy theo ta.
44ⲫⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ⲇⲉ ⲛⲉ ⲟⲩⲣⲉⲙⲃⲏⲑⲥⲁⲓⲇⲁ ⲡⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲑⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲛⲁⲛⲇⲣⲉⲁⲥ ⲛⲉⲙ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ.
44Vả, Phi-líp là người Bết-sai-đa, đồng thành với Anh-rê và Phi-e-rơ.
45ⲫⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ⲇⲉ ⲁϥϫⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲑⲁⲛⲁⲏⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲁ ⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ⳿ⲥϧⲁⲓ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ ϩⲓ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲁⲛϫⲉⲙϥ ⲉⲧⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲓⲱⲥⲏⲫ ⲡⲓ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲁⲍⲁⲣⲉⲑ.
45Phi-líp gặp Na-tha-na-ên, nói với người rằng: Chúng ta đã gặp Đấng mà Môi-se có chép trong luật pháp, và các đấng tiên tri cũng có nói đến; ấy là Đức Chúa Jêsus ở Na-xa-rét, con của Giô-sép.
46ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲉ ⲛⲁⲑⲁⲛⲁⲏⲗ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲁⲛ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩ⳿ⲁⲅⲁⲑⲟⲛ ϣⲱⲡⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲁⲍⲁⲣⲉⲑ ⲡⲉϫⲉ ⲫⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲁⲙⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲁⲩ.
46Na-tha-na-ên nói rằng: Há có vật gì tốt ra từ Na-xa-rét được sao? Phi-líp nói: Hãy đến xem.
47ⲁϥⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲛⲁⲑⲁⲛⲁⲏⲗ ⲉϥⲛⲏⲟⲩ ϩⲁⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ ϫⲉ ⲓⲥ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲧⲁ⳿ⲫⲙⲏⲓ ⲓⲥ ⲟⲩ⳿ⲓⲥⲣⲁⲏⲗⲓⲧⲏⲥ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲇⲟⲗⲟⲥ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ.
47Đức Chúa Jêsus thấy Na-tha-na-ên đến cùng mình, bèn phán về người rằng: Nầy, một người Y-sơ-ra-ên thật, trong người không có điều dối trá chi hết.
48ⲡⲉϫⲉ ⲛⲁⲑⲁⲛⲁⲏⲗ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲁⲕⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲑⲱⲛ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲉ ⲫⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ⲉⲕⲭⲏ ϧⲁⲧⲟⲧⲥ ⳿ⲛϯⲃⲱ ⳿ⲛⲕⲉⲛⲧⲉ ⲁⲓⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟⲕ.
48Na-tha-na-ên thưa rằng: Bởi đâu thầy biết tôi? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Trước khi Phi-líp gọi ngươi, ta đã thấy ngươi lúc ở dưới cây vả.
49ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲁⲑⲁⲛⲁⲏⲗ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲣⲁⲃⲃⲁⲓ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲫϯ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲙⲡⲓⲥ̅ⲗ̅.
49Na-tha-na-ên lại nói: Lạy thầy, thầy là Con Đức Chúa Trời, thầy là Vua dân Y-sơ-ra-ên!
50ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲁⲓϫⲟⲥ ⲛⲁⲕ ϫⲉ ⲁⲓⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ϧⲁⲣⲁⲧⲥ ⳿ⲛϯ ⲃⲱ ⳿ⲛⲕⲉⲛⲧⲉ ⳿ⲭⲛⲁϩϯ ϩⲁⲛⲛⲓϣϯ ⳿ⲉⲛⲁⲓ ⲉⲕ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
50Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Vì ta đã phán cùng ngươi rằng ta thấy ngươi dưới cây vả, thì ngươi tin; ngươi sẽ thấy việc lớn hơn điều đó!
51ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲁⲙⲏⲛ ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ⲧⲫⲉ ⲉⲥⲟⲩⲏ ⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲉⲩⲛⲁ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩⲛⲏⲟⲩ ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲛⲥⲁ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ
51Ngài lại phán: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, các ngươi sẽ thấy trời mở ra, và thiên sứ của Đức Chúa Trời lên xuống trên Con người.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.