ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲚ
Chapter 8
Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲚ 8

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲡⲓⲧⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓϫⲱⲓⲧ.
1Đức Chúa Jêsus lên trên núi Ô-li-ve.
2⳿ⲓⲧⲁ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ⲁⲧⲟⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲛⲓⲙⲏ ϣ ⲇⲉ ⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϩⲉⲙⲥⲓ ⳿ⲉϯ ⳿ⲥⲃⲱ ⲛⲱⲟⲩ.
2Nhưng đến tảng sáng, Ngài trở lại đền thờ; cả dân sự đều đến cùng Ngài, Ngài bèn ngồi dạy dỗ họ.
3ⲛⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲇⲉ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲁⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⲛⲁϥ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲁⲩϫⲉⲙⲥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲡⲟⲣⲛⲓ⳿ⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲧⲁϩⲟⲥ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲥ ϧⲉⲛ ⳿ⲑⲙⲏϯ.
3Bấy giờ, các thầy thông giáo và các người Pha-ri-si dẫn lại cho Ngài một người đàn bà đã bị bắt đang khi phạm tội tà dâm; họ để người giữa đám đông,
4ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲫⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲧⲁⲓ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲑⲁⲓ ⲁⲛϫⲉⲙⲥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲡⲟⲣⲛⲓ⳿ⲁ.
4mà nói cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Thưa thầy, người đàn bà nầy bị bắt quả tang về tội tà dâm.
5ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲫⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲙⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⳿ⲉϩⲓⲱⲛⲓ ⳿ⲉϫⲱⲥ ⲟⲩ ⲡⲉ ⲇⲉ ⲉⲧⲉⲕϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛⲑⲟⲕ.
5Vả, trong luật pháp Môi-se có truyền cho chúng ta rằng nên ném đá những hạng người như vậy; -còn thầy, thì nghĩ sao?
6ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⲁⲩϫⲱϥ ⲉⲩⲉⲣⲡⲓⲣⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩϫⲉⲙ ⲗⲱⲓϫⲓ ϩⲓϫⲱϥ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲁϥⲣⲓⲕⲓ ⳿ⲛⲛⲉϥⲃⲁⲗ ⲁϥ⳿ⲥϧⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥⲧⲏⲃ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ.
6Họ nói vậy để thử Ngài, hầu cho có thể kiện Ngài. Nhưng Đức Chúa Jêsus cúi xuống, lấy ngón tay viết trên đất.
7ⲉⲧⲁⲩⲱⲥⲕ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲁϥϥⲁⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲁⲫⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲁϭⲛⲉ ⲛⲟⲃⲓ ⲙⲁⲣⲉϥϩⲓⲱⲛⲓ ⳿ⲉϫⲱⲥ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲛⲓ.
7Vì họ cứ hỏi nữa, thì Ngài ngước lên và phán rằng: Ai trong các ngươi là người vô tội, hãy trước nhất ném đá vào người.
8ⲧⲟⲧⲉ ⲁϥⲣⲉⲕ ϫⲱϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲥϧⲁⲓ ϩⲓϫⲉⲛ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ.
8Rồi Ngài lại cúi xuống cứ viết trên mặt đất.
9ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲕⲁϯ ⳿ⲉⲡⲉϥⲥⲟϩⲓ ⲁⲩⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛ⳿Ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ϣⲁⲧⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲡⲟⲩⲙⲏϣ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲥⲱϫⲡ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲛⲉⲙ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲑⲏ ⳿ⲉⲛⲁⲥⲭⲏ ϧⲉⲛ ⳿ⲑⲙⲏϯ.
9Khi chúng nghe lời đó, thì kế nhau mà đi ra, những người có tuổi đi trước; Đức Chúa Jêsus ở lại một mình với người đàn bà, người vẫn đang đứng chính giữa đó.
10ⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϥⲁⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲁⲫⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ⲱ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲁⲩⲑⲱⲛ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲟ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲟⲩⲁⲓ ⲉϥϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲟ.
10Đức Chúa Jêsus bấy giờ lại ngước lên, không thấy ai hết, chỉ có người đàn bà, bèn phán rằng: Hỡi mụ kia, những kẻ cáo ngươi ở đâu? Không ai định tội ngươi sao?
11ⲡⲉϫⲁⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ϯⲛⲁⲩ ⲁⲛ ⳿ⲉⲟⲩⲁⲓ ⲡⲁ⳪ ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲉⲓ ϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲟ ⲙⲁϣⲉ ⲛⲉ ⲓⲥϫⲉⲛ ϯⲛⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲧⲁⲥⲑⲟ ⳿ⲉⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ϫⲉ.
11Người thưa rằng: Lạy Chúa, không ai hết. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta cũng không định tội ngươi; hãy đi, đừng phạm tội nữa.
12ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲟⲛ ⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⳿ⲫⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲓ ⳿ⲛⲛⲉϥⲙⲟϣⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲭⲁⲕⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⲉϥ⳿ⲉϭⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲱⲛϧ.
12Đức Chúa Jêsus lại cất tiếng phán cùng chúng rằng: Ta là sự sáng của thế gian; người nào theo ta, chẳng đi trong nơi tối tăm, nhưng có ánh sáng của sự sống.
13ⲡⲉϫⲉ ⲛⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲟⲩⲛ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲕ ⲉⲧⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ϧⲁⲣⲟⲕ ⲧⲉⲕⲙⲉⲧⲙⲉⲑⲣⲉ ⲟⲩⲙⲏⲓ ⲁⲛ ⲧⲉ.
13Người Pha-ri-si bèn nói rằng: Thầy tự làm chứng về mình, thì lời chứng thầy không đáng tin.
14ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲕⲁⲛ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲓϣⲁⲛⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ϧⲁⲣⲟⲓ ⲟⲩⲙⲏⲓ ⲧⲉ ⲧⲁⲙⲉⲧⲙⲉⲑⲣⲉ ϫⲉ ϯ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲉⲧⲁⲓ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲑⲱⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲓⲛⲁϣⲉ ⲛⲏⲓ ⳿ⲉⲑⲱⲛ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ϫⲉ ⲉⲧⲁⲓ⳿Ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲑⲱⲛ ⲓⲉ ⲁⲓⲛⲁϣⲉ ⲛⲏⲓ ⳿ⲉⲑⲱⲛ.
14Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Dẫu ta tự làm chứng về mình, nhưng lời chứng ta là đáng tin, vì ta biết mình đã từ đâu mà đến và đi đâu; song các ngươi không biết ta từ đâu mà đến, cũng chẳng hay ta đi đâu.
15⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϯϩⲁⲡ ⲕⲁⲧⲁ ⲥⲁⲣⲝ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲇⲉ ϯϯϩⲁⲡ ⳿ⲉ⳿ϩⲗⲓ ⲁⲛ.
15Các ngươi xét đoán theo xác thịt; ta thì không xét đoán người nào hết.
16ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲓϣⲁⲛϯϩⲁⲡ ⲡⲁϩⲁⲡ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲟⲩⲙⲏⲓ ⲡⲉ ϫⲉ ⳿ⲛϯⲭⲏ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲛⲉⲙ ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲧⲁⲟⲩⲟⲓ ⳿ⲫⲓⲱⲧ.
16Nếu ta xét đoán ai, sự xét đoán của ta đúng với lẽ thật; vì ta không ở một mình, nhưng Cha là Đấng đã sai ta đến vẫn ở cùng ta.
17ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲥ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ⲇⲉ ⲟⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲧⲉⲛⲛⲟⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲑⲙⲉⲧⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ ⲃ̅ ⲟⲩ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲧⲉ.
17Vả, có chép trong luật pháp của các ngươi rằng lời chứng hai người là đáng tin:
18⳿ⲁⲛⲟⲕ ϯⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ϧⲁⲣⲟⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ϧⲁⲣⲟⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲉⲧⲁϥⲧⲁⲟⲩⲟⲓ.
18ta tự làm chứng cho ta, và Cha là Đấng đã sai ta đến cũng làm chứng cho ta.
19ⲛⲁⲩϫⲱ ⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲡⲉ ϫⲉ ⲁϥⲑⲱⲛ ⲡⲉⲕⲓⲱⲧ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲁⲛ ⲟⲩⲇⲉ ⲡⲁⲕⲉⲓⲱⲧ ⳿ⲉⲛⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲛⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲥⲟⲩⲉⲛ ⲡⲁⲕⲉⲓⲱⲧ.
19Chúng thưa cùng Ngài rằng: Cha của thầy ở đâu? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi chẳng biết ta, và cũng chẳng biết Cha ta. Nếu các ngươi biết ta, thì cũng biết Cha ta nữa.
20ⲛⲁⲓⲥⲁϫⲓ ⲁϥϫⲟⲧⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲅⲁⲍⲟⲫⲩⲗⲁⲕⲓⲟⲛ ⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ϣ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϫⲉ ⲛⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲉⲥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲧⲉϥⲟⲩⲛⲟⲩ.
20Đức Chúa Jêsus phán mọi lời đó tại nơi Kho, đang khi dạy dỗ trong đền thờ; và không ai tra tay trên Ngài, vì giờ Ngài chưa đến.
21ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲟⲛ ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϯⲛⲁϣⲉ ⲛⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲱⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϫⲉⲙⲧ ⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲙⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛⲛⲟⲃⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲉϯⲛⲁϣⲉ ⲛⲏⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
21Ngài lại phán cùng chúng rằng: Ta đi, các ngươi sẽ tìm ta, và các ngươi sẽ chết trong tội lỗi mình. Các ngươi không thể đến được nơi ta đi.
22ⲛⲁⲩϫⲱ ⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ϫⲉ ⲙⲏ ⲁϥⲛⲁϧⲟⲑⲃⲉϥ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ϫⲉ ⳿ϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲉϯⲛⲁϣⲉ ⲛⲏⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϣⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁⲛ.
22Người Giu-đa bèn nói rằng: Người đã nói: Các ngươi không thể đến được nơi ta đi, vậy người sẽ tự tử sao?
23ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ⲡⲉ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲇⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲟⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲇⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲟⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲁⲛ.
23Ngài phán rằng: Các ngươi bởi dưới mà có; còn ta bởi trên mà có. Các ngươi thuộc về thế gian nầy; còn ta không thuộc về thế gian nầy.
24ⲁⲓϫⲟⲥ ⲟⲩⲛ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲙⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⲅⲁⲣ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ϣⲧⲉⲙⲛⲁϩϯ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲙⲟⲩ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛⲛⲟⲃⲓ.
24Nên ta đã bảo rằng các ngươi sẽ chết trong tội lỗi mình; vì nếu các ngươi chẳng tin ta là Đấng đó, thì chắc sẽ chết trong tội lỗi các ngươi.
25ⲛⲁⲩϫⲱ ⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁϥ ⲡⲉ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲛⲓⲙ ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲛϯⲁⲣⲭⲏ ⲁⲓⲉⲣ ⳿ⲡⲕⲉⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ.
25Chúng bèn hỏi Ngài rằng: Vậy thầy là ai? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Như lời ta đã nói với các ngươi từ ban đầu.
26ⲟⲩⲟⲛϯ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲉϫⲟⲧⲟⲩ ⲉⲑⲃⲉ ⲑⲏ ⲛⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϯϩⲁⲡ ⲁⲗⲗⲁ ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲧⲁⲟⲩⲟⲓ ⲟⲩ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϩⲱ ⲛⲏⲉⲧⲁⲓⲥⲟⲑⲙⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⲛⲁⲓ ϯⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ.
26Ta có nhiều sự nói và đoán xét về các ngươi; nhưng Đấng đã sai ta đến là thật, và điều chi ta nghe bởi Ngài, ta truyền lại cho thế gian.
27⳿ⲙⲡⲟⲩ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲛⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲉⲑⲃⲉ ⳿ⲫⲓⲱⲧ.
27Chúng không hiểu rằng Ngài phán về Cha.
28ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϣⲁⲛϭ ⲉⲥ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ⲧⲟⲧⲉ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ϯⲉⲣ ⳿ϩⲗⲓ ⲁⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧ ⲁⲗⲗⲁ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲧⲥⲁⲃⲟⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲛⲁⲓ ϯⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ.
28Vậy Đức Chúa Jêsus phán rằng: Khi các ngươi treo Con người lên, bấy giờ sẽ biết ta là ai, và biết ta không tự mình làm điều gì, nhưng nói điều Cha ta đã dạy ta.
29ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲧⲁⲟⲩⲟⲓ ⳿ϥⲭⲏ ⲛⲉⲙⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉϥⲭⲁⲧ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϯ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲑⲣⲁⲛⲁϥ ⳿ⲛⲥⲏⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ.
29Đấng đã sai ta đến vẫn ở cùng ta, chẳng để ta ở một mình, vì ta hằng làm sự đẹp lòng Ngài.
30ⲛⲁⲓ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϩⲁⲛⲙⲏϣ ⲁⲩⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
30Bởi Đức Chúa Jêsus nói như vậy, nên có nhiều kẻ tin Ngài.
31ⲛⲁϥϫⲱ ⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲛⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲉⲧⲁⲩⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϣⲁⲛⲟϩⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲥⲁϫⲓ ⲧⲁ⳿ⲫⲙⲏⲓ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲛⲁⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ.
31Bấy giờ Ngài phán cùng những người Giu-đa đã tin Ngài, rằng: Nếu các ngươi hằng ở trong đạo ta, thì thật là môn đồ ta;
32ⲟⲩⲟϩ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲥⲟⲩⲉⲛ ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲣⲉ ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲉⲣ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛⲣⲉⲙϩⲉ.
32các ngươi sẽ biết lẽ thật, và lẽ thật sẽ buông tha các ngươi.
33ⲁⲩⲉⲣⲟⲩⲱ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲛⲁ ⳿ⲡ⳿ⲥⲡⲉⲣⲙⲁ ⳿ⲛⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲛⲉⲣⲃⲱⲕ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ⲉⲛⲉϩ ⲡⲱⲥ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⳿ⲕϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲣⲉⲙϩⲉ.
33Người Giu-đa thưa rằng: Chúng tôi là dòng dõi Aùp-ra-ham, chưa hề làm tôi mọi ai, vậy sao thầy nói rằng: Các ngươi sẽ trở nên tự do?
34ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲁⲙⲏⲛ ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ ⲟⲩⲃⲱⲕ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ ⲡⲉ.
34Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, ai phạm tội lỗi là tôi mọi của tội lỗi.
35ⲡⲓⲃⲱⲕ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲁϥⲟϩⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲏⲓ ϣⲁ ⲉⲛⲉϩ ⲡⲓϣⲏⲣⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ϣⲁϥⲟϩⲓ ϣⲁ ⳿ⲉⲛⲉϩ.
35Vả, tôi mọi không ở luôn trong nhà, mà con thì ở đó luôn.
36⳿ⲉϣⲱⲡ ⲟⲩⲛ ⲁⲣⲉϣⲁⲛ ⲡⲓϣⲏⲣⲓ ⲉⲣ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛⲣⲉⲙϩⲉ ⲟⲛⲧⲱⲥ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲉⲣⲣⲉⲙϩⲉ.
36Vậy nếu Con buông tha các ngươi, các ngươi sẽ thật được tự do.
37ϯ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲛⲁ ⳿ⲡ⳿ϫⲣⲟϫ ⳿ⲛⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⲁⲗⲗⲁ ⲧⲉⲧⲉⲛⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲱⲓ ⳿ⲉϧⲟⲑⲃⲏⲧ ϫⲉ ⲡⲁⲥⲁϫⲓ ϣⲟⲡ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲁⲛ.
37Ta biết rằng các ngươi là dòng dõi Aùp-ra-ham, nhưng các ngươi tìm thế để giết ta, vì đạo ta không được chỗ nào ở trong lòng các ngươi.
38ⲛⲏ ⲟⲩⲛ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲉⲧⲁⲓⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲱⲧ ⲛⲁⲓ ϯⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲥⲟⲑⲙⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲓⲱⲧ ⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ.
38Ta nói điều ta đã thấy nơi Cha ta; còn các ngươi cứ làm điều đã học nơi cha mình.
39ⲁⲩⲉⲣⲟⲩⲱ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲡⲉⲛⲓⲱⲧ ⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲉⲛⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲛⲉⲛϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⲡⲉ ⲛⲓ⳿ϩⲃⲏⲟⲩⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⲛⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲁⲓⲧⲟⲩ.
39Chúng trả lời rằng: Cha chúng tôi tức là Aùp-ra-ham, Đức Chúa Jêsus phán rằng: Nếu các ngươi là con Aùp-ra-ham, thì chắc sẽ làm công việc của Aùp-ra-ham.
40ϯⲛⲟⲩ ⲇⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲱⲓ ⳿ⲉϧⲟⲑⲃⲏ ⲧ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲛ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲑⲏ ⲉⲧⲁⲓⲥⲟⲑⲙⲉⲥ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲫϯ ⲫⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲉ ⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⲁⲓϥ.
40Nhưng hiện nay, các ngươi tìm mưu giết ta, là người lấy lẽ thật đã nghe nơi Đức Chúa Trời mà nói với các ngươi; Aùp-ra-ham chưa hề làm điều đó!
41⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ϩⲃⲏⲟⲩⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲓⲱⲧ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ϩⲁⲛ⳿ϫⲫⲟ ⲁⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲡⲟⲣⲛⲓ⳿ⲁ ⲟⲩⲓⲱⲧ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲉⲧⲉ⳿ⲛⲧⲁⲛ ⲫϯ.
41Các ngươi làm công việc của cha mình. Chúng nói rằng: Chúng tôi chẳng phải là con ngoại tình; chúng tôi chỉ có một Cha, là Đức Chúa Trời.
42ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲉⲛⲉ ⲫϯ ⲡⲉⲧⲉⲛⲓⲱⲧ ⲡⲉ ⲛⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲙⲉⲛⲣⲓⲧ ⲡⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲅⲁⲣ ⲉⲧⲁⲓ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲫϯ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲓ⳿ⲓ ⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⲛⲉⲧⲁⲓ⳿ⲓ ⲁⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲡⲉⲧⲁϥⲧⲁⲟⲩⲟⲓ.
42Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ví bằng Đức Chúa Trời là Cha các ngươi, thì các ngươi sẽ yêu ta, vì ta bởi Đức Chúa Trời mà ra và từ Ngài mà đến; bởi chưng ta chẳng phải đã đến tự mình đâu, nhưng ấy chính Ngài đã sai ta đến.
43ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ⲧⲁϫⲓⲛⲥⲁϫⲓ ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲁⲛ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲡⲁⲥⲁϫⲓ.
43Tại sao các ngươi không hiểu lời ta? Aáy là bởi các ngươi chẳng có thể nghe được đạo của ta.
44⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲧⲉⲛⲓⲱⲧ ⲡⲓⲇⲓ⳿ⲁⲃⲟⲗⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓ⳿ⲉⲡⲓⲑⲩⲙⲓ⳿ⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲓⲱⲧ ⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲁⲓⲧⲟⲩ ⲫⲏ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲛⲉ ⲟⲩⲣⲉϥϧⲁⲧⲉⲃ ⲣⲱⲙⲓ ⲡⲉ ⲓⲥϫⲉⲛ ϩⲏ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉϥⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ϧⲉⲛ ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲉⲛⲉϩ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ϣⲟⲡ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⲁϥϣⲁⲛⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲙⲉⲑⲛⲟⲩϫ ϣⲁϥⲥⲁϫⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛⲟⲩϥ ϫⲉ ⲟⲩⲥⲁⲙⲉⲑⲛⲟⲩϫ ⲡⲉ ⲛⲉⲙ ⲡⲉϥⲕⲉⲓⲱⲧ.
44Các ngươi bởi cha mình, là ma quỉ, mà sanh ra; và các ngươi muốn làm nên sự ưa muốn của cha mình. Vừa lúc ban đầu nó đã là kẻ giết người, chẳng bền giữ được lẽ thật, vì không có lẽ thật trong nó đâu. Khi nó nói dối, thì nói theo tánh riêng mình, vì nó vốn là kẻ nói dối và là cha sự nói dối.
45⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲇⲉ ϯϫⲱ ⳿ⲛ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲁⲛ.
45Nhưng vì ta nói lẽ thật, nên các ngươi không tin ta.
46ⲛⲓⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲉⲑⲛⲁⲥⲟϩⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩⲛⲟⲃⲓ ⲓⲥϫⲉ ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲧⲉϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲓⲉ ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲁⲛ.
46Trong các ngươi có ai bắt ta thú tội được chăng?... Nếu ta nói lẽ thật, sao các ngươi không tin ta?
47ⲡⲓ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲫϯ ⲛⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ϣⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⲁⲛ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲫϯ ⲁⲛ.
47Ai ra bởi Đức Chúa Trời, thì nghe lời Đức Chúa Trời; cho nên các ngươi chẳng nghe, tại các ngươi không thuộc về Đức Chúa Trời.
48ⲁⲩⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲕⲁⲗⲱⲥ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲁⲛϫⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲟⲩⲥⲁⲙⲁⲣⲓⲧⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲇⲉⲙⲱⲛ ⲛⲉⲙⲁⲕ.
48Người Giu-đa thưa rằng: Chúng tôi nói thầy là người Sa-ma-ri, và bị quỉ ám, há không phải sao?
49ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲇⲉⲙⲱⲛ ⲛⲉⲙⲏⲓ ⲁⲗⲗⲁ ϯⲉⲣⲧⲓⲙⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛϣⲱϣ ⳿ⲙⲙⲟⲓ.
49Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta chẳng phải bị quỉ ám, nhưng ta tôn kính Cha ta, còn các ngươi làm nhục ta.
50⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲇⲉ ⲛⲁⲓⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲡⲁⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧ ⲁⲛ ⳿ϥϣⲟⲡ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲕⲱϯ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧϯϩⲁⲡ.
50Ta chẳng tìm sự vinh hiển ta, có một Đấng tìm và đoán xét.
51ⲁⲙⲏⲛ ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲉϣⲱⲡ ⲁⲣⲉϣⲁⲛ ⲟⲩⲁⲓ ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲡⲁⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲛⲉϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ⲫⲙⲟⲩ ϣⲁ ⲉⲛⲉϩ.
51Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, nếu kẻ nào giữ lời ta, sẽ chẳng thấy sự chết bao giờ.
52ⲡⲉϫⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ϫⲉ ϯⲛⲟⲩ ⲁⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲇⲉⲙⲱⲛ ⲛⲉⲙⲁⲕ ⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⲁϥⲙⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲕⲉ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲕϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲡⲁⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲛⲉϥϫⲉⲙϯⲡⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲟⲩ ϣⲁ ⲉⲛⲉϩ.
52Người Giu-đa nói rằng: Bây giờ chúng tôi thấy rõ thầy bị quỉ ám; Aùp-ra-ham đã chết, các đấng tiên tri cũng vậy, mà thầy nói: Nếu kẻ nào giữ lời ta sẽ chẳng hề chết!
53ⲙⲏ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⳿ⲉⲡⲉⲛⲓⲱⲧ ⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲙⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓⲕⲉ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏ ⲧⲏⲥ ⲁⲩⲙⲟⲩ ⲁⲕ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⳿ⲛⲛⲓⲙ.
53Thầy lại trọng hơn cha chúng tôi, Aùp-ra-ham, là người đã chết sao? Các đấng tiên tri cũng đã chết; thầy mạo xưng mình là ai?
54ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲓϣⲁⲛϯⲱⲟⲩ ⲛⲏⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧ ⲡⲁⲱⲟⲩ ⳿ϩⲗⲓ ⲡⲉ ⳿ϥϣⲟⲡ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲉⲑⲛⲁ ϯⲱⲟⲩ ⲛⲏⲓ ⲫⲏ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲉⲧⲉⲛϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲉⲛⲛⲟⲩϯ ⲡⲉ.
54Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Nếu ta tự tôn vinh, thì sự vinh hiển ta chẳng ra gì; ấy là Cha ta làm vinh hiển ta, là Đấng các ngươi xưng là Đức Chúa Trời của mình.
55ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲥⲟⲩⲱⲛϥ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲇⲉ ϯ ⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲉϣⲱⲡ ⲁⲓϣⲁⲛϫⲟⲥ ϫⲉ ϯⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁⲛ ⲉⲓ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲉⲓ⳿ⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲥⲁⲙⲉⲑⲛⲟⲩϫ ⲁⲗⲗⲁ ϯⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϥⲥⲁϫⲓ ϯ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
55Dầu vậy, các ngươi chưa biết Ngài đâu; còn ta thì biết. Và nếu ta nói rằng ta không biết Ngài, ta sẽ cũng nói dối như các ngươi vậy; song ta biết Ngài, và ta giữ lời Ngài.
56ⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⲡⲉⲧⲉⲛⲓⲱⲧ ⲛⲁϥⲑⲉⲗⲏⲗ ⲡⲉ ⲉϥⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲟⲩ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲛⲁⲩ ⲁϥⲣⲁϣⲓ.
56Cha các ngươi là Aùp-ra-ham đã nức lòng nhìn thấy ngày của ta; người đã thấy rồi, và mừng rỡ.
57ⲡⲉϫⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲉⲕⲉⲣ ⲛ̅ ⳿ⲛⲣⲟⲙⲡⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲕⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲁⲃⲣⲁⲁⲙ.
57Người Giu-đa nói rằng: Thầy chưa đầy năm mươi tuổi, mà đã thấy Aùp-ra-ham!
58ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲙⲏⲛ ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲉ ⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ϣⲱⲡⲓ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ.
58Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, trước khi chưa có Aùp-ra-ham, đã có ta.
59ⲁⲩⲉⲗ ⲱⲛⲓ ⲟⲩⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉϩⲓⲟⲩ⳿Ⲓ ⳿ⲉϫⲱϥ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲁϥⲭⲟⲡϥ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲥⲓⲛⲓ ⲛⲁϥⲙⲟϣⲓ ϧⲉⲛ ⲧⲟⲩⲙⲏϯ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲥⲓⲛⲓⲱⲟⲩ
59Bấy giờ chúng lấy đá đặng quăng vào Ngài; nhưng Đức Chúa Jêsus đi lén trong chúng, ra khỏi đền thờ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.