ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲚ
Chapter 18
Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲚ 18

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲛⲁⲓ ⲉⲧⲁϥϫⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲉⲙⲏⲣ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲟⲩⲛⲥⲱⲣⲉⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓϣⲉⲛⲥⲓϥⲓ ⲡⲓⲙⲁ ⲉⲧⲉⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩϭⲱⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲫⲁⲓ ⲁϥϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ.
1Sau khi phán những điều ấy, Đức Chúa Jêsus đi với môn đồ mình sang bên kia khe Xết-rôn; tại đó có một cái vườn, Ngài bèn vào, môn đồ cũng vậy.
2ⲟⲩⲟϩ ⲓⲟⲩⲇⲁⲥ ⲫⲏ ⳿ⲉⲛⲁϥⲛⲁⲧⲏⲓϥ ⲛⲁϥⲥⲱⲟⲩⲛ ϩⲱϥ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ϫⲉ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲥⲟⲡ ⲁϥⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲉⲙⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ.
2Vả, Giu-đa là kẻ phản Ngài, cũng biết chỗ nầy, vì Đức Chúa Jêsus thường cùng môn đồ nhóm họp tại đó.
3ⲓⲟⲩⲇⲁⲥ ⲟⲩⲛ ⲉⲧⲁϥϭⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲏϣ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛϩⲩⲡⲉⲣⲉⲧⲏⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲁⲣⲭⲓⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲙⲁⲩ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲫⲁⲛⲟⲥ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲗⲁⲙⲡⲁⲥ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛϩⲟⲡⲗⲟⲛ.
3Vậy, Giu-đa lãnh một cơ binh cùng những kẻ bởi các thầy tế lễ cả và người Pha-ri-si sai đến, cầm đèn đuốc khí giới vào nơi đó.
4Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲉϥⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲛϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲏ ⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱϥ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲛⲓⲙ.
4Đức Chúa Jêsus biết mọi điều sẽ xảy đến cho mình, bèn bước tới mà hỏi rằng: Các ngươi tìm ai?
5ⲁⲩⲉⲣⲟⲩⲱ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲓⲛⲁⲍⲱⲣⲉⲟⲥ ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⲛⲁϥⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲓⲟⲩⲇⲁⲥ ⲫⲏ ⳿ⲉⲛⲁϥⲛⲁⲧⲏⲓϥ.
5Chúng trả lời rằng: Tìm Jêsus người Na-xa-rét. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Chính ta đây! Giu-đa là kẻ phản Ngài cũng đứng đó với họ.
6ϩⲟⲧⲉ ⲟⲩⲛ ⲉⲧⲁϥϫⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⲁⲩⲫⲱⲧ ⳿ⲉⲫⲁϩⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϩⲉⲓ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ.
6Vừa khi Đức Chúa Jêsus phán: Chính ta đây, chúng bèn thối lui và té xuống đất.
7ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲟⲛ ⲁϥϣⲉⲛⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲛⲓⲙ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲓⲛⲁⲍⲱⲣⲉⲟⲥ.
7Ngài lại hỏi một lần nữa: Các ngươi tìm ai? Chúng trả lời rằng: Tìm Jêsus người Na-xa-rét.
8ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲁⲓϫⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⲓⲥϫⲉ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲱⲓ ⲭⲁ ⲛⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲙⲁⲣⲟⲩϣⲉ ⲛⲱⲟⲩ.
8Đức Chúa Jêsus lại phán: Ta đã nói với các ngươi rằng chính ta đây; vậy nếu các ngươi tìm bắt ta, thì hãy để cho những kẻ nầy đi.
9ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲧⲁϥϫⲟϥ ϫⲉ ⲛⲏⲉⲧⲁⲕⲧⲏⲓⲧⲟⲩ ⲛⲏⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲧⲁⲕⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ.
9Aáy để được ứng nghiệm lời Ngài đã phán: Con chẳng làm mất một người nào trong những kẻ mà Cha đã giao cho Con.
10ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲟⲩⲛ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲥⲏϥⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⲁϥⲑⲟⲕⲙⲉⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲥⲁ ⳿ⲫⲃⲱⲕ ⳿ⲙⲡⲓⲁⲣⲭⲓⲉⲣⲉⲩⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϫⲱϫⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥⲙⲁϣϫ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲓⲛⲁⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲓⲃⲱⲕ ⲡⲉ ⲙⲁⲗⲭⲟⲥ.
10Bấy giờ, Si-môn Phi-e-rơ có một thanh gươm, bèn rút ra, đánh đầy tớ của thầy cả thượng phẩm, chém đứt tai bên hữu. Đầy tớ đó tên là Man-chu.
11ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ϫⲉ ϩⲓⲟⲩ⳿Ⲓ ⳿ⲛϯⲥⲏϥⲓ ⳿ⲉⲧⲉⲥⲑⲏⲕⲏ ⲡⲓ⳿ⲁⲫⲟⲧ ⲉⲧⲁϥⲧⲏⲓϥ ⲛⲏⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲁⲛ ϯⲛⲁⲥⲟϥ ⲁⲛ.
11Nhưng Đức Chúa Jêsus phán cùng Phi-e-rơ rằng: Hãy nạp gươm ngươi vào vỏ; ta há chẳng uống chén mà Cha đã ban cho ta uống sao?
12ⲡⲓⲙⲏϣ ⲟⲩⲛ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲭⲓⲗⲓⲁⲣⲭⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϩⲩⲡⲏⲣⲉⲧⲏⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲁⲩ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ ⲁⲩⲥⲟⲛϩϥ.
12Bấy giờ, cả cơ binh, người quản cơ và những kẻ sai của dân Giu-đa bắt Đức Chúa Jêsus trói lại.
13ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲉⲛϥ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ϩⲁ ⲁⲛⲛⲁ ⲛⲉ ⳿ⲡϣⲟⲙ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲕⲁⲓⲁⲫⲁ ⲫⲏ ⳿ⲉⲛⲁϥⲟⲓ ⳿ⲛⲁⲣⲭⲓⲉⲣⲉⲩⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲣⲟⲙⲡⲓ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
13Trước hết chúng giải Ngài đến An-ne; vì người nầy là ông gia Cai-phe làm thầy cả thượng phẩm đương niên.
14ⲛⲉ ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⲡⲉ ⲕⲁⲓⲁⲫⲁ ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲥⲟϭ ⲛⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲥⲉⲣⲛⲟϥⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ ⲙⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ.
14Vả, Cai-phe là người đã bàn với dân Giu-đa rằng: Thà một người chết vì dân thì ích hơn.
15ⲛⲁϥⲙⲟϣⲓ ⲇⲉ ⲡⲉ ⳿ⲛⲥⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲛϫⲉ ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲕⲉⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲡⲓⲙⲁⲑⲏ ⲧⲏⲥ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲛⲁϥⲟⲓ ⳿ⲛⲥⲟⲩⲓⲛ ⲡⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲁⲣⲭⲓⲉⲣⲉⲩⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲛⲉⲙ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉϯⲁⲩⲗⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲁⲣⲭⲓⲉⲣⲉⲩⲥ.
15Si-môn Phi-e-rơ với một môn đồ khác theo sau Đức Chúa Jêsus. Môn đồ đó có quen với thầy cả thượng phẩm, nên vào với Đức Chúa Jêsus trong sân thầy cả thượng phẩm.
16ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲁϥⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⲥⲁⲃⲟⲗ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲡⲓⲣⲟ ⲁϥ⳿ⲓ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲫⲏ ⳿ⲉⲛⲁϥⲟⲓ ⳿ⲛⲣⲉⲙⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲁⲣⲭⲓⲉⲣⲉⲩⲥ ⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙ ϯⲉⲙⲛⲟⲩⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ.
16Song Phi-e-rơ đứng ngoài, gần bên cửa. Môn đồ kia, tức là người quen với thầy cả thượng phẩm, đi ra nói cùng người đàn bà canh cửa, rồi đem Phi-e-rơ vào.
17ⲡⲉϫⲉ ϯ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⳿ⲛⲉⲙⲛⲟⲩⲧ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ϫⲉ ⲙⲏ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲟⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲛⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲱⲙⲓ ϩⲱⲕ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ.
17Bấy giờ, con đòi đó, tức là người canh cửa, nói cùng Phi-e-rơ rằng: Còn ngươi, cũng là môn đồ của người đó, phải chăng? Người trả lời rằng: Ta chẳng phải.
18ⲛⲁⲩⲟϩⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓ⳿ⲉⲃⲓⲁⲓⲕ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϩⲩⲡⲏⲣⲉⲧⲏⲥ ⳿ⲉⲁⲩϭⲉⲣⲟ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲁⲕϩⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲉ ⳿ⲧⲫⲣⲱ ⲧⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩ⳿ⲧ⳿ϧⲙⲟ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲡⲉ ⲛⲁϥⲟϩⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ϩⲱϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲉϥ⳿ⲧ⳿ϧⲙⲟ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
18Các đầy tớ và kẻ sai vì trời lạnh, nhúm một đống lửa, rồi đứng gần một bên mà sưởi. Phi-e-rơ đứng với họ, và cũng sưởi.
19ⲡⲓⲁⲣⲭⲓⲉⲣⲉⲩⲥ ⲟⲩⲛ ⲁϥϣⲉⲛ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲉⲑⲃⲉ ⲧⲉϥ⳿ⲥⲃⲱ.
19Vậy, thầy cả thượng phẩm gạn hỏi Đức Chúa Jêsus về môn đồ Ngài và đạo giáo Ngài.
20ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲓⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲡⲁⲣⲣⲏⲥⲓ⳿ⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲓϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⳿ⲛⲥⲏⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲉⲙ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉϣⲁⲣⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲓϫⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲧϩⲏⲡ.
20Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta từng nói rõ ràng cùng thiên hạ; ta thường dạy dỗ trong nhà hội và đền thờ, là nơi hết thảy dân Giu-đa nhóm lại, chớ ta chẳng từng nói kín giấu điều gì.
21ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ⳿ⲕϣⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ϣⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲁⲓϫⲟϥ ⲛⲱⲟⲩ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲛⲁⲓ ⲥⲉ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲛⲏ ⳿ⲉⲧⲁⲓϫⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ.
21Cớ sao ngươi gạn hỏi ta? Hãy hỏi những kẻ đã nghe ta nói điều chi với họ; những kẻ đó biết điều ta đã nói.
22ⲛⲁⲓ ⲉⲧⲁϥϫⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓϩⲩⲡⲏⲣⲉⲧⲏⲥ ⲉⲧⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ⲁϥϯ ⳿ⲛⲟⲩⲕⲟⲩⲣ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲛ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲙⲡⲓⲁⲣⲭⲓⲉⲣⲉⲩⲥ.
22Ngài đang phán như vậy, có một người trong những kẻ sai có mặt tại đó, cho Ngài một vả, mà rằng: Ngươi dám đối đáp cùng thầy cả thượng phẩm dường ấy sao?
23ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲓⲥϫⲉ ⲕⲁⲕⲱⲥ ⲁⲓⲥⲁϫⲓ ⲁⲣⲓⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲁⲕⲱⲥ ⲓⲥϫⲉ ⲇⲉ ⲕⲁⲗⲱⲥ ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ⳿ⲕϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲣⲟⲓ.
23Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ví thử ta nói quấy, hãy chỉ chỗ quấy cho ta xem; nhược bằng ta nói phải, làm sao ngươi đánh ta?
24ⲧⲟⲧⲉ ⲁϥⲟⲩⲟⲣⲡϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲁⲛⲛⲁ ⲉϥⲥⲟⲛϩ ϩⲁ ⲕⲁⲓⲁⲫⲁ ⲡⲓⲁⲣⲭⲓⲉⲣⲉⲩⲥ.
24An-ne bèn sai giải Đức Chúa Jêsus vẫn bị trói đến Cai-phe là thầy cả thượng phẩm.
25ⲛⲁϥⲟϩⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲉϥ⳿ⲧ⳿ϧⲙⲟ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲙⲏ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲟⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϩⲱⲕ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥϫⲱⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ.
25Vả lại, Si-môn Phi-e-rơ đang đứng sưởi đằng kia, thì có kẻ hỏi người rằng: Còn ngươi, ngươi cũng là môn đồ người phải không? Người chối đi mà trả lời rằng: Ta không phải.
26ⲡⲉϫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲉⲃⲓⲁⲓⲕ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲁⲣⲭⲓⲉⲣⲉⲩⲥ ⳿ⲉⲟⲩⲥⲩⲅⲅⲉⲛⲏⲥ ⲡⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫⲏⲉⲧⲁ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ϫⲱϫⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥⲙⲁϣϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϫⲉ ⲙⲏ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲛ ⲁⲓⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ⲛⲉⲙⲁϥ ϧⲉⲛ ⲡⲓ ϭⲱⲙ.
26Một người đầy tớ của thầy cả thượng phẩm, bà con với người mà Phi-e-rơ chém đứt tai, nói rằng: Ta há chẳng từng thấy ngươi ở trong vườn với người sao?
27ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲟⲛ ⲁϥϫⲱⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲁ ⲟⲩ⳿ⲁⲗⲉⲕⲧⲱⲣ ⲙⲟⲩϯ.
27Phi-e-rơ lại chối một lần nữa; tức thì gà gáy.
28ⲁⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁ ⲕⲁⲓⲁⲫⲁ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲡⲣⲉⲧⲱⲣⲓⲟⲛ ⲛⲉ ϣⲱⲣⲡ ⲇⲉ ⲡⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲡⲣⲉⲧⲱⲣⲓⲟⲛ ϩⲓⲛⲁ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲥⲱϥ ϣⲁⲧⲟⲩⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲙⲡⲓⲡⲁⲥ ⲭⲁ.
28Kế đó, chúng điệu Đức Chúa Jêsus từ nhà Cai-phe đến trường án; bấy giờ đang sớm mai. Nhưng chính mình chúng không vào nơi trường án, cho khỏi bị ô uế, và cho được ăn lễ Vượt Qua.
29ⲁϥ⳿ⲓ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩ ⳿ⲛⲕⲁⲧⲏ ⲅⲟⲣⲓ⳿ⲁ ⲉⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϧⲁ ⲡⲁⲓⲣⲱⲙⲓ.
29Vậy, Phi-lát bước ra, đi đến cùng chúng mà hỏi rằng: Các ngươi kiện người nầy về khoản gì?
30ⲁⲩⲉⲣⲟⲩⲱ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲉⲛⲉ ⲫⲁⲓ ⲟⲩⲥⲁ⳿ⲙⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲛⲁⲛⲛⲁⲧⲏⲓϥ ⲛⲁⲕ ⲁⲛ ⲡⲉ.
30Thưa rằng: Ví chẳng phải là tay gian ác, chúng tôi không nộp cho quan.
31ⲡⲉϫⲉ ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ϭⲓⲧϥ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲙⲁϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲕⲁⲧⲁ ⲡⲉⲧⲉⲛⲛⲟⲙⲟⲥ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⳿ⲥϣⲉ ⲛⲁⲛ ⲁⲛ ⳿ⲉϧⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ.
31Phi-lát bèn truyền cho chúng rằng: Các ngươi hãy tự bắt lấy người, và xử theo luật mình. Người Giu-đa thưa rằng: Chúng tôi chẳng có phép giết ai cả.
32ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ ϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲫⲏⲉⲧⲁϥϫⲟϥ ⲉϥⲉⲣⲥⲏⲙⲉⲛⲓⲛ ϫⲉ ϧⲉⲛ ⲁϣ ⳿ⲙⲙⲟⲩ ⳿ϥⲛⲁⲙⲟⲩ.
32Aáy là cho được ứng nghiệm lời Đức Chúa Jêsus đã phán, để chỉ về mình phải chết cách nào.
33ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲟⲛ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲡⲣⲉⲧⲱⲣⲓⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲒⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ.
33Phi-lát bèn vào trường án, truyền đem Đức Chúa Jêsus đến, mà hỏi rằng: Chính ngươi là Vua dân Giu-đa, phải chăng?
34ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲉⲧϫⲱ ⳿ⲙⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧⲕ ϣⲁⲛ ϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲡⲉⲧⲁⲩϫⲟⲥ ⲛⲁⲕ ⲉⲑⲃⲏⲧ.
34Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ngươi nói điều đó tự ý mình, hay là có người đã nói điều đó với ngươi về ta?
35ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲙⲏ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲟⲩⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ϩⲱ ⲡⲉⲕⲉⲑⲛⲟⲥ ⳿ⲙⲙⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲁⲣⲭⲓⲉⲣⲉⲩⲥ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲡⲉⲧⲁⲩⲧⲏ ⲓⲕ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲁⲕⲁⲓϥ.
35Phi-lát trả lời rằng: Nào có phải ta là người Giu-đa đâu? Dân ngươi cùng mấy thầy tế lễ cả đã nộp ngươi cho ta; vậy ngươi đã làm điều gì?
36ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲧⲁⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲑⲁ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲁⲛ ⲧⲉ ⲉⲛⲉ ⲧⲁⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⲟⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲧⲉ ⲛⲁⲣⲉ ⲛⲁϩⲩⲡⲉⲣⲉⲧⲏ ⲥ ⲛⲁⲩⲛⲁϯ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲓ ⲡⲉ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ϣⲧⲉⲙⲧⲏ ⲓⲧ ⳿ⲛⲛⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ϯⲛⲟⲩ ⲇⲉ ⲧⲁⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⲑⲁ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲁⲛ ⲧⲉ.
36Đức Chúa Jêsus đáp lại rằng: Nước của ta chẳng phải thuộc về thế gian nầy. Ví bằng nước ta thuộc về thế gian nầy, thì tôi tớ của ta sẽ đánh trận, đặng ta khỏi phải nộp cho dân Giu-đa; nhưng hiện nay nước ta chẳng thuộc về hạ giới.
37ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲟⲩⲛ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲟⲩⲕⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲟⲩⲟⲩⲣⲟ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉⲧϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲟⲩⲟⲩⲣⲟ ⲕⲉ ⲅⲁⲣ ⲉⲧⲁⲩⲙⲁⲥⲧ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲉⲡⲁⲓϩⲱⲃ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⲁⲓ⳿ⲓ ⳿ⲉⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⳿ⲉ⳿ⲡϫⲓⲛⲧⲁⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲛϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲉ ϩⲁⲛ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲛⲉ ϣⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲧⲁ⳿ⲥⲙⲏ.
37Phi-lát bèn nói rằng: Thế thì ngươi là vua sao? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Thật như lời, ta là vua. Nầy, vì sao ta đã sanh và vì sao ta đã giáng thế: ấy là để làm chứng cho lẽ thật. Hễ ai thuộc về lẽ thật thì nghe lấy tiếng ta.
38ⲡⲉϫⲉ ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲁϥϫⲟϥ ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲟⲛ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲛϯϫⲉⲙ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛ⳿ⲉⲧⲓ⳿ⲁ ⲁⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲣⲱⲙⲓ.
38Phi-lát hỏi rằng: Lẽ thật là cái gì? Khi người đã nói vậy, rồi lại đi ra đến cùng dân Giu-đa, mà rằng: Ta chẳng thấy người có tội lỗi gì cả.
39ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲩⲛⲏⲑⲓ⳿ⲁ ⲇⲉ ⲧⲉ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲭⲁ ⲟⲩⲁⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲡⲁⲥⲭⲁ ⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲱϣ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲧⲁⲭⲱ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ.
39Nhưng các ngươi có lệ thường, hễ đến ngày lễ Vượt Qua, thì ta tha cho các ngươi một tên tù, vậy các ngươi có muốn ta tha Vua dân Giu-đa cho chăng?
40ⲁⲩⲱϣ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲭⲁ ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲗⲗⲁ ⲭⲁ ⲃⲁⲣⲁⲃⲃⲁⲥ ⲡⲁⲓⲃⲁⲣⲁⲃⲃⲁⲥ ⲇⲉ ⲛⲉ ⲟⲩⲥⲟⲛⲓ ⲡⲉ
40Chúng bèn kêu lên nữa rằng: Đừng tha nó, nhưng tha Ba-ra-ba! Vả, Ba-ra-ba là một kẻ trộm cướp.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.