ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲚ
Chapter 17
Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲚ 17

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲛⲁⲓ ⲁϥⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥϥⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲉϥⲃⲁⲗ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲉ⳿ⲧⲫⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲙⲁⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉⲕϣⲏⲣⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲕϣⲏⲣⲓ ϯⲱⲟⲩ ⲛⲁⲕ.
1Đức Chúa Jêsus phán như vậy, đoạn, ngước mắt lên trời mà rằng: Thưa Cha, giờ đã đến; xin làm vinh hiển Con, hầu cho Con cũng làm vinh hiển Cha,
2⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲁⲕϯ ⲉⲣϣⲓϣⲓ ⲛⲁϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲥⲁⲣⲝ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϩⲓⲛⲁ ⲫⲏ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲁⲕⲧⲏⲓϥ ⲛⲁϥ ⳿ⲛⲧⲉϥϯ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲛϧ ⳿ⲛⲉⲛⲉϩ.
2và nhân quyền phép Cha đã ban cho Con cai trị loài xác thịt, Con được ban sự sống đời đời cho những kẻ mà Cha đã giao phó cho Con.
3ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⲡⲉ ⲡⲓⲱⲛϧ ⳿ⲛⲉⲛⲉϩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲥⲟⲩⲱⲛⲕ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲫϯ ⳿ⲛⲧⲁ⳿ⲫⲙⲏ ⲓ ⲛⲉⲙ ⲫⲏⲉⲧⲁⲕⲟⲩⲟⲣⲡϥ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
3Vả, sự sống đời đời là nhìn biết Cha, tức là Đức Chúa Trời có một và thật, cùng Jêsus Christ, là Đấng Cha đã sai đến.
4⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲓϯⲱⲟⲩ ⲛⲁⲕ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲉⲧⲁⲓϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲓϩⲱⲃ ⲉⲧⲁⲕⲧⲏⲓϥ ⲛⲏⲓ ϫⲉ ⳿ⲛⲧⲁⲁⲓϥ.
4Con đã tôn vinh Cha trên đất, làm xong công việc Cha giao cho làm.
5ⲟⲩⲟϩ ϯⲛⲟⲩ ⲙⲁⲱⲟⲩ ⲛⲏⲓ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲁⲓⲱⲧ ϧⲁⲧⲟⲧⲕ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲛⲁϥ⳿ⲛⲧⲏⲓ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲉ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ϣⲱⲡⲓ ϧⲁⲧⲟⲧⲕ.
5Cha ôi! bây giờ xin lấy sự vinh hiển Con vốn có nơi Cha trước khi chưa có thế gian mà làm vinh hiển Con nơi chính mình Cha.
6ⲁⲓⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲙⲡⲉⲕⲣⲁⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲏⲉⲧⲁⲕⲧⲏⲓⲧⲟⲩ ⲛⲏⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲛⲟⲩⲕ ⲛⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲕⲧⲏⲓⲧⲟⲩ ⲛⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉⲕⲥⲁϫⲓ ⲁⲩⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
6Con đã tỏ danh Cha ra cho những người Cha giao cho Con từ giữa thế gian; họ vốn thuộc về Cha, Cha giao họ cho Con, và họ đã giữ lời Cha.
7ⲟⲩⲟϩ ϯⲛⲟⲩ ⲁⲩ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲁⲕⲧⲏⲓⲧⲟⲩ ⲛⲏⲓ ϩⲁⲛ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧⲕ ⲛⲉ.
7Hiện nay họ đã biết rằng mọi sự Cha đã giao cho Con đều là từ Cha mà đến.
8ϫⲉ ⲛⲓⲥⲁϫⲓ ⲉⲧⲁⲕⲧⲏⲓⲧⲟⲩ ⲛⲏⲓ ⲁⲓⲧⲏⲓⲧⲟⲩ ⲛⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ϩⲱⲟⲩ ⲁⲩϭⲓⲧⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲉⲙⲓ ⲧⲁ⳿ⲫⲙⲏⲓ ϫⲉ ⲉⲧⲁⲓ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧⲕ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲛⲁϩϯ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉⲧⲁⲕⲧⲁⲟⲩⲟⲓ.
8Vì Con đã truyền cho họ những lời Cha đã truyền cho Con, và họ đã nhận lấy; nhìn biết quả thật rằng Con đến từ nơi Cha, và tin rằng ấy là Cha sai Con đến.
9⳿ⲁⲛⲟⲕ ϯⲧⲱⲃϩ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁⲓⲧⲱⲃϩ ⲁⲛ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲁⲗⲗⲁ ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲏⲉⲧⲁⲕⲧⲏⲓⲧⲟⲩ ⲛⲏⲓ ϫⲉ ⲛⲟⲩⲕ ⲛⲉ.
9Con vì họ mà cầu nguyện; chẳng phải vì thế gian mà cầu nguyện, nhưng vì kẻ Cha đã giao cho Con, bởi chưng họ thuộc về Cha.
10ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏⲉⲧⲉⲛⲟⲩ⳿ⲓ ⲛⲟⲩⲕ ⲛⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲓϭⲓⲱⲟⲩ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ.
10Phàm mọi điều thuộc về Con tức là thuộc về Cha, mọi điều thuộc về Cha tức là thuộc về Con, và Con nhân họ được tôn vinh.
11ⲟⲩⲟϩ ϯⲭⲏ ⲁⲛ ϫⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲛⲁⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲥⲉⲭⲏ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϯⲛⲏⲟⲩ ϩⲁⲣⲟⲕ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲡⲓⲁⲅⲓⲟⲥ ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲕⲣⲁⲛ ⲫⲏⲉⲧⲁⲕⲧⲏⲓϥ ⲛⲏⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲛⲣⲏϯ.
11Con không ở thế gian nữa, nhưng họ còn ở thế gian, và Con về cùng Cha. Lạy Cha thánh, xin gìn giữ họ trong danh Cha, là danh Cha đã ban cho Con, để họ cũng hiệp làm một như chúng ta vậy.
12ϩⲟⲧⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲉⲓⲭⲏ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲛⲁⲓ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲕⲣⲁⲛ ⲫⲏⲉⲧⲁⲕⲧⲏ ⲓϥ ⲛⲏⲓ ⲁⲓⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲧⲁⲕⲟ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲧⲁⲕⲟ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
12Đang khi Con còn ở với họ, Con gìn giữ họ, trừ đứa con của sự hư mất ra, thì trong đám họ không một người nào bị thất lạc, hầu cho lời Kinh Thánh được ứng nghiệm.
13ϯⲛⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲓⲛⲏⲟⲩ ϩⲁⲣⲟⲕ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲓ ϯⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲣⲁϣⲓ ϣⲱⲡⲓ ⲉϥϫⲏⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ.
13Nhưng bây giờ Con về cùng Cha, và đang khi còn ở thế gian, Con nói những điều đó, hầu cho trong lòng họ được đầy dẫy sự vui mừng của Con.
14⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲓϯ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉⲕⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲙⲉⲥⲧⲱⲟⲩ ϫⲉ ϩⲁⲛ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲁⲛ ⲛⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲣⲏϯ ϩⲱ ⲉⲧⲉ ⲁⲛⲟⲕ ⲟⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲁⲛ.
14Con đã truyền lời Cha cho họ, và thế gian ghen ghét họ, vì họ không thuộc về thế gian, cũng như Con không thuộc về thế gian vậy.
15ⲛⲁⲓϯϩⲟ ⲁⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲕⲟⲗⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲁⲗⲗⲁ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲕⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁ ⲡⲓⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ.
15Con chẳng cầu Cha cất họ khỏi thế gian, nhưng xin Cha gìn giữ họ cho khỏi điều ác.
16ϩⲁⲛ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲁⲛ ⲛⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲣⲏϯ ϩⲱ ⲉⲧⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲟⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲁⲛ.
16Họ không thuộc về thế gian, cũng như Con không thuộc về thế gian.
17ⲙⲁⲧⲟⲩⲃⲱⲟⲩ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲡⲉⲧⲉⲫⲱⲕ ⳿ⲛⲥⲁϫⲓ ⲡⲉ ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ.
17Xin Cha lấy lẽ thật khiến họ nên thánh; lời Cha tức là lẽ thật.
18ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲁⲕⲟⲩⲟⲣⲡⲧ ⳿ⲉⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϩⲱ ⲁⲓⲟⲩⲟⲣⲡⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ.
18Như Cha đã sai Con trong thế gian, thì Con cũng sai họ trong thế gian.
19ⲟⲩⲟϩ ϯⲧⲟⲩⲃⲟ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲟⲩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩϣⲱⲡⲓ ϩⲱⲟⲩ ⲉⲩⲧⲟⲩⲃⲏ ⲟⲩⲧ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲑⲙⲏⲓ.
19Con vì họ tự làm nên thánh, hầu cho họ cũng nhờ lẽ thật mà được nên thánh vậy.
20ⲛⲁⲓϯϩⲟ ⲇⲉ ⲁⲛ ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲟⲩ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲉⲙ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲟⲩⲥⲁϫⲓ.
20Aáy chẳng những vì họ mà Con cầu xin thôi đâu, nhưng cũng vì kẻ sẽ nghe lời họ mà tin đến Con nữa,
21ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩϣⲱⲡⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲟⲩⲁⲓ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲉⲧⲉⲕϣⲟⲡ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏ ⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϩⲱ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲕ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ϩⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲟⲩϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲟⲩⲁⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲛⲁϩϯ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉⲧⲁⲕⲧⲁⲟⲩⲟⲓ.
21để cho ai nấy hiệp làm một, như Cha ở trong Con, và Con ở trong Cha; lại để cho họ cũng ở trong chúng ta, đặng thế gian tin rằng chính Cha đã sai Con đến.
22ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲓⲱⲟⲩ ⲉⲧⲁⲕⲧⲏⲓϥ ⲛⲏⲓ ⲁⲓⲧⲏⲓϥ ⲛⲱⲟⲩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩϣⲱⲡⲓ ϩⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲛⲣⲏϯ ϩⲱⲛ ⲉⲛϣⲟⲡ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲟⲩⲁⲓ.
22Con đã ban cho họ sự vinh hiển mà Cha đã ban cho Con, để hiệp làm một cũng như chúng ta vẫn là một:
23ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩϣⲱⲡⲓ ⲉⲩϫⲏⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲟⲩⲁⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉⲧⲁⲕⲧⲁⲟⲩⲟⲓ.
23Con ở trong họ và Cha ở trong Con, để cho họ toàn vẹn hiệp làm một, và cho thế gian biết chính Cha đã sai Con đến, và Cha đã yêu thương họ cũng như Cha đã yêu thương Con.
24ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲫⲏⲉⲧⲁⲕⲧⲏⲓϥ ⲛⲏⲓ ϯⲟⲩⲱϣ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲫⲙⲁ ⳿ⲉϯϣⲟⲡ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲛⲧⲟⲩϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲛⲉⲙⲏⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲡⲁⲱⲟⲩ ⲉⲧⲁⲕⲧⲏ ⲓϥ ⲛⲏⲓ ϫⲉ ⲁⲕⲙⲉⲛⲣⲓⲧ ϧⲁϫⲉⲛ ⳿ⲧⲕⲁⲧⲁⲃⲟⲗⲏ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ.
24Cha ôi, Con muốn Con ở đâu thì những kẻ Cha đã giao cho Con cũng ở đó với Con, để họ ngắm xem sự vinh hiển của Con, là vinh hiển Cha đã ban cho Con, vì Cha đã yêu Con trước khi sáng thế.
25ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲡⲓ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲥⲟⲩⲱⲛⲕ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲓⲥⲟⲩⲱⲛⲕ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲓⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲁⲩ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉⲧⲁⲕⲧⲁⲟⲩⲟⲓ.
25Hỡi Cha công bình, thế gian chẳng từng nhận biết Cha; song Con đã nhận biết Cha, và những kẻ nầy nhận rằng chính Cha đã sai Con đến.
26ⲟⲩⲟϩ ⲁⲓⲧⲁⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲉⲕⲣⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ ϯⲛⲁⲧⲁⲙⲱⲟⲩ ϩⲓⲛⲁ ϯⲁⲅⲁⲡⲏ ⲉⲧⲁⲕⲙⲉⲛⲣⲓⲧ ⳿ⲛϧⲏⲧⲥ ⳿ⲛⲧⲉⲥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲛ⳿ϧⲏⲧⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϩⲱ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϩⲱ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ
26Con đã tỏ danh Cha ra cho họ, Con lại sẽ tỏ ra nữa, để cho tình yêu thương của Cha dùng yêu thương Con ở trong họ, và chính mình Con cũng ở trong họ nữa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.