Ioane 17
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1O KEIA mau mea ka Iesu i olelo ai, a leha ae la kona mau maka i ka lani, i aku la, E ka Makua, ua hiki mai ka hora; e hoonani mai oe i kau Keiki, i hoonani aku ai hoi kau Keiki ia oe.
1Đức Chúa Jêsus phán như vậy, đoạn, ngước mắt lên trời mà rằng: Thưa Cha, giờ đã đến; xin làm vinh hiển Con, hầu cho Con cũng làm vinh hiển Cha,
2No ka mea, ua haawi mai oe ia ia i ka mana maluna o na kanaka a pau, i haawi aku ai ia i ke ola mau oa no ka poe a pau au i haawi mai ai nona.
2và nhân quyền phép Cha đã ban cho Con cai trị loài xác thịt, Con được ban sự sống đời đời cho những kẻ mà Cha đã giao phó cho Con.
3Eia ke ola mau loa, i ike lakou ia oe i ko Akua oiaio hookahi, a ia Iesu ka Mesia, ka mea au i hoouna mai ai.
3Vả, sự sống đời đời là nhìn biết Cha, tức là Đức Chúa Trời có một và thật, cùng Jêsus Christ, là Đấng Cha đã sai đến.
4Ua hoonani aku au ia oe ma ka honua nei: ua hoopau aku au i ka hana au i haawi mai ai ia'u e hana.
4Con đã tôn vinh Cha trên đất, làm xong công việc Cha giao cho làm.
5Ano hoi oe, e ka Makua, e hoonani mai oe ia'u me oe iho ma ka nani o'u i nani ai me oe mamua o ka hookumu ana o ke ao nei.
5Cha ôi! bây giờ xin lấy sự vinh hiển Con vốn có nơi Cha trước khi chưa có thế gian mà làm vinh hiển Con nơi chính mình Cha.
6Ua hoike aku au i kou inoa i na kanaka au i haawi mai ai ia'u noloko mai o ko ke ao nei. Nou lakou mamua, a ua haawi mai oe ia lakou no'u; a ua malama lakou i kau olelo.
6Con đã tỏ danh Cha ra cho những người Cha giao cho Con từ giữa thế gian; họ vốn thuộc về Cha, Cha giao họ cho Con, và họ đã giữ lời Cha.
7Ano ua ike lakou, o na mea a pau au i haawi mai ai ia'u mai ia oe mai no ia.
7Hiện nay họ đã biết rằng mọi sự Cha đã giao cho Con đều là từ Cha mà đến.
8No ka mea, o ka olelo au i haawi mai ia'u, na haawi aku au ia ia lakou; a ua apo mai lakou ia, a ua ike pono hoi, i hele mai au mai ou mai la, a ua manaoio hoi lakou, ua hoouna mai oe ia'u.
8Vì Con đã truyền cho họ những lời Cha đã truyền cho Con, và họ đã nhận lấy; nhìn biết quả thật rằng Con đến từ nơi Cha, và tin rằng ấy là Cha sai Con đến.
9Ke pule nei au no lakou; aole au e pule no ko ke ao nei, aka, no ka poe au i haawi mai ai ia'u; no ka mea, nou lakou.
9Con vì họ mà cầu nguyện; chẳng phải vì thế gian mà cầu nguyện, nhưng vì kẻ Cha đã giao cho Con, bởi chưng họ thuộc về Cha.
10A o ko'u mau mea a pau, o kou ia, a o kou, o ko'u hoi ia; a ua hoonani ia mai au e lakou.
10Phàm mọi điều thuộc về Con tức là thuộc về Cha, mọi điều thuộc về Cha tức là thuộc về Con, và Con nhân họ được tôn vinh.
11Aole au e noho hou ana ma keia ao, aka, e noho ana no lakou ma keia ao, a ke hele aku nei au i on la. E ka Makua Hemolele, e malama oe ma kou inoa iho i ka poe au i haawi mai ai ia'u, i lilo ai lakou i hookahi e like me kaua.
11Con không ở thế gian nữa, nhưng họ còn ở thế gian, và Con về cùng Cha. Lạy Cha thánh, xin gìn giữ họ trong danh Cha, là danh Cha đã ban cho Con, để họ cũng hiệp làm một như chúng ta vậy.
12I ko'u noho pu ana me lakou ma keia ao, ua malama au ia lakou ma kou inoa; ua kiai aku au i ka poo au i haawi roai ai ia'u, aole kekahi o lakou i make, o ke keiki no ka make wale no, i ko ai ka palapala hemolele.
12Đang khi Con còn ở với họ, Con gìn giữ họ, trừ đứa con của sự hư mất ra, thì trong đám họ không một người nào bị thất lạc, hầu cho lời Kinh Thánh được ứng nghiệm.
13Ano la ke holo aku au i ou la; a ke olelo nei au i keia mau mea ma keia ao, i mahuahua ai ko lakou olioli ia'u.
13Nhưng bây giờ Con về cùng Cha, và đang khi còn ở thế gian, Con nói những điều đó, hầu cho trong lòng họ được đầy dẫy sự vui mừng của Con.
14Ua haawi aku au ia lakou i kau olelo; a ua inaina mai ko ke ao nei ia lakou, no ka mea, aole no keia ao lakou, e like me au hoi, aole no keia ao.
14Con đã truyền lời Cha cho họ, và thế gian ghen ghét họ, vì họ không thuộc về thế gian, cũng như Con không thuộc về thế gian vậy.
15Aole au e pule aku, i lawe aku ai oe ia lakou mai keia ao aku, aka, o hoopakele oe ia lakou i ka ino.
15Con chẳng cầu Cha cất họ khỏi thế gian, nhưng xin Cha gìn giữ họ cho khỏi điều ác.
16Aole no keia ao lakou, e like me au hoi, aole no keia ao.
16Họ không thuộc về thế gian, cũng như Con không thuộc về thế gian.
17E hoolaa oe ia lakou ma kau oiaio; o kau olelo ka oiaio.
17Xin Cha lấy lẽ thật khiến họ nên thánh; lời Cha tức là lẽ thật.
18E like me oe i hoouna mai ai ia'u i ke ao nei, pela hoi au e hoouna aku ai ia lakou i ke ao nei.
18Như Cha đã sai Con trong thế gian, thì Con cũng sai họ trong thế gian.
19A no lakou ka'u i hoolaa ai ia'u iho, i hoolaaia'i lakou ma ka oiaio.
19Con vì họ tự làm nên thánh, hầu cho họ cũng nhờ lẽ thật mà được nên thánh vậy.
20Aole no lakou nei wale no ka'u e pule nei, aka, no ka poo hoi e manaoio mai ia'u ma ka olelo a lakou nei;
20Aáy chẳng những vì họ mà Con cầu xin thôi đâu, nhưng cũng vì kẻ sẽ nghe lời họ mà tin đến Con nữa,
21I lilo ai lakou a pau i hookahi; e like me oe, e ka Makua, iloko o'u, owau hoi iloko ou, i hookahi hoi lakou iloko o kaua: i manaoio ai ko ke ao nei, o oe ka i hoouna mai ia'u.
21để cho ai nấy hiệp làm một, như Cha ở trong Con, và Con ở trong Cha; lại để cho họ cũng ở trong chúng ta, đặng thế gian tin rằng chính Cha đã sai Con đến.
22A ua haawi aku au ia lakou i ka nani au i haawi mai ai ia'u, i lilo ai lakou i hookahi, e like me ko kaua hookahi ana:
22Con đã ban cho họ sự vinh hiển mà Cha đã ban cho Con, để hiệp làm một cũng như chúng ta vẫn là một:
23Owau iloko o lakou, a o oe iloko o'u, i hemolele ai ko lakou hookahi ana; a i ike ai ko ke ao nei, ua hoouna mai oe ia'u, a ua aloha oe ia lakou e like me kou aloha ia'u.
23Con ở trong họ và Cha ở trong Con, để cho họ toàn vẹn hiệp làm một, và cho thế gian biết chính Cha đã sai Con đến, và Cha đã yêu thương họ cũng như Cha đã yêu thương Con.
24E ka Makua, ko makemake nei au, o noho pu me au ka poe au i haawi mai ai ia'u, ma ko'u wahi e noho ai; i ike ai lakou i ko'u nani au i haawi mai ai no'u; no ka mea, ua aloha mai oe ia'u mamua o ka hookumu ana o ke ao nei.
24Cha ôi, Con muốn Con ở đâu thì những kẻ Cha đã giao cho Con cũng ở đó với Con, để họ ngắm xem sự vinh hiển của Con, là vinh hiển Cha đã ban cho Con, vì Cha đã yêu Con trước khi sáng thế.
25E ka Makua lokomaikai, aole i ike ko ke ao nei ia oe; aka, ua ike au ia oe, a ua ike lakou nei, ua hoouna mai oe ia'u.
25Hỡi Cha công bình, thế gian chẳng từng nhận biết Cha; song Con đã nhận biết Cha, và những kẻ nầy nhận rằng chính Cha đã sai Con đến.
26Ua hoike aku au ia lakou i kou inoa, a e hoike hou aku no; i loaa'i iloko o lakou ko aloha au i aloha mai ai ia'u, owau hoi iloko o lakou.
26Con đã tỏ danh Cha ra cho họ, Con lại sẽ tỏ ra nữa, để cho tình yêu thương của Cha dùng yêu thương Con ở trong họ, và chính mình Con cũng ở trong họ nữa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.