Ioane
Chapter 16
Baibala Hemolele (Hawaii…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentModern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1U A olelo aku au i keia mau mea ia oukou, o hina auanei oukou.
1Ta bảo các ngươi những điều đó, để cho các ngươi khỏi vấp phạm.
2E hookuke lakou ia oukou iwaho o na halehalawai; a e hiki mai no ka manawa o manaoia ka mea pepehi ia oukou, ua hoomaikai aku ia i ke Akua.
2Họ sẽ đuổi các ngươi ra khỏi nhà hội; vả lại, giờ đến, khi ai giết các ngươi, tưởng rằng thế là hầu việc Đức Chúa Trời.
3A e hana lakou i keia mau mea, no ka mea, aole lakou i ike i ka Makua, aole hoi ia'u.
3Họ sẽ làm điều đó, vì không biết Cha, cũng không biết ta nữa.
4Aka, o keia mau mea ka'u i olelo aku ai ia oukou, aia hiki mai ka manawa, alaila e manao oukou ia mau mea, no ka mea, ua hai aku au ia oukou. Aole nae au i hai aku ia mau mea ia oukou i kinohou, no ka mea, ua noho pu au me oukou.
4Nhưng ta đã bảo những điều đó cho các ngươi, để khi giờ sẽ đến, các ngươi nhớ lại rằng ta đã nói những điều đó rồi. Từ lúc ban đầu ta chưa nói cho các ngươi, vì ta đang ở cùng các ngươi.
5Ano ke hoi aku nei au i ka mea nana au i hoouna mai; aole nae kekahi o oukou e ninau mai ia'u, E hele ana oe ihea?
5Hiện nay ta về cùng Đấng đã sai ta đến, và trong các ngươi chẳng một ai hỏi ta rằng: Thầy đi đâu?
6Aka, no ka'u olelo ana'ku ia oukou ia mau mea, ua piha ko oukou naau i ka ehaeha.
6Nhưng vì ta đã nói những điều đó cho các ngươi, thì lòng các ngươi chứa chan sự phiền não.
7He oiaio no nae ka'u e olelo aku nei ia oukou; He pono no oukou e hele aku au: no ka mea, i ole au e hele aku, aole e hiki mai ke Kokua io oukou nei; aka, i hele aku au, na'u no ia e hoouna mai ia oukou.
7Dầu vậy, ta nói thật cùng các ngươi: Ta đi là ích lợi cho các ngươi; vì nếu ta không đi, Đấng Yên ủi sẽ không đến cùng các ngươi đâu; song nếu ta đi, thì ta sẽ sai Ngài đến.
8Aia hiki mai ia, nana e hoakaka mai i ko ke ao nei i ka hewa, a i ka pono, a me ka hoahewa ana:
8Khi Ngài đến thì sẽ khiến thế gian tự cáo về tội lỗi, về sự công bình và về sự phán xét.
9I ka hewa, no ka mea, aole lakou e manaoio mai ia'u:
9Về tội lỗi, vì họ không tin ta;
10I ka pono, no ka mea, e hele aku au i ko'u Makua, aole oukou e ike hou ia'u:
10về sự công bình, vì ta đi đến cùng Cha, và các ngươi chẳng thấy ta nữa;
11I ka hoahewa ana, no ka mea, ua hoahewaia ke alii o keia ao.
11về sự phán xét, vì vua chúa thế gian nầy đã bị đoán xét.
12He nui ka'u mau mea i koe e olelo aku ia oukou, aka, aole e hiki ia oukou ke hoomaopopo i keia manawa.
12Ta còn có nhiều chuyện nói với các ngươi nữa; nhưng bây giờ những điều đó cao quá sức các ngươi.
13Aia hiki mai kela, o ka Uhane oiaio, nana oukou e ao mai i ka oiaio a pau: no ka mea, aole nana kana olelo ana; aka, o na mea ana i lohe ai, oia kana e olelo ai, a e hoike no oia ia oukou i na mea e hiki mai ana.
13Lúc nào Thần lẽ thật sẽ đến, thì Ngài dẫn các ngươi vào mọi lẽ thật; vì Ngài không nói tự mình, nhưng nói mọi điều mình đã nghe, và tỏ bày cho các ngươi những sự sẽ đến.
14E hoonani mai ia ia'u; no ka mea, e lawe no ia i ka'u, a e hoike aku ia oukou.
14Aáy chính Ngài sẽ làm sáng danh ta, vì Ngài sẽ lấy điều thuộc về ta mà rao bảo cho các ngươi.
15O na mea a pau a ka Makua, na'u no ia; nolaila au i olelo ai, E lawe no ia i ka'u, a e hoike aku ia oukou.
15Mọi sự Cha có, đều là của ta; nên ta nói rằng Ngài sẽ lấy điều thuộc về ta mà rao bảo cho các ngươi vậy.
16A liuliu iki, aole oukou e ike ia'u: a liuliu iki hou aku, a e ike no oukou ia'u, no ka mea, e hele ana au i ka Makua.
16Còn ít lâu các ngươi sẽ chẳng thấy ta; rồi ít lâu nữa các ngươi lại thấy ta, vì ta đi về cùng Cha.
17Nolaila, ninau ae la kekahi poe o na haumana ana ia lakou iho, Heaha keia mea ana i olelo mai ai ia kakou, A liuliu iki, aole oukou e ike ia'u; a liuliu iki hou aku, a e ike oukou ia'u: no ka mea, e hele ana au i ka Makua?
17Bấy giờ, một vài môn đồ nói với nhau rằng: Ngài dạy: Còn ít lâu các ngươi sẽ chẳng thấy ta; rồi ít lâu nữa các ngươi lại thấy ta; và rằng: Vì ta về cùng Cha; thế là làm sao?
18Ninau ae la hoi lakou, Heaha keia mea ana i olelo ai, A liuliu iki? Aole kakou i ike i kana mea i olelo ai.
18Vậy, môn đồ nói rằng: Ngài nói: ỗt lâu, là nghĩa gì? Chúng ta không hiểu Ngài nói về việc chi.
19Ike iho la no o Iesu i ko lakou makemake e ninau ia ia, a i mai la oia ia lakou, Ke ninaninau anei oukou kekahi i kekahi i ka mea a'u i olelo ai, A liuliu iki, aole oukou e ike ia'u, a liuliu iki hou aku, a e ike oukou ia'u?
19Đức Chúa Jêsus hiểu ý môn đồ muốn hỏi, bèn phán rằng: Ta vừa nói: Còn ít lâu các ngươi sẽ chẳng thấy ta; rồi ít lâu nữa các ngươi lại thấy ta; các ngươi đang hỏi nhau về nghĩa câu ấy đó chi.
20Oiaio, he oiaio ka'u e olelo aku nei ia oukou, e uwe auanei oukou, a e kanikau hoi, aka, e olioli no ke ao nei: a e kaumaha auanei oukou, aka, e hooliloia ko oukou kaumaha i olioli.
20Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, các ngươi sẽ khóc lóc, than vãn, còn người đời sẽ mừng rỡ; các ngươi sẽ ở trong sự lo buồn, nhưng sự lo buồn các ngươi sẽ đổi làm vui vẻ.
21O ka wahine hanau keiki, he ehaeha kona, no ka mea, ua hiki mai kona hora; a i hanauia ke keiki, aohe ona manao hou i ka popilikia, no ka olioli i ka hanauia o ke kanaka iloko o ke ao nei.
21Người đàn bà, lúc sanh đẻ thì đau đớn, vì giờ mình đến rồi; song khi đứa con đã lọt lòng, người không còn nhớ sự khốn khổ nữa, mừng rằng mình đã sanh ra một người trong thế gian.
22A he ehaeha ko oukou i keia manawa; aka, e ike hou auanei au ia oukou, a olioli ko oukou naau, aole kekahi e kaili aku i ko oukou olioli mai o oukou aku.
22Khác nào như các ngươi hiện ở trong cơn đau đớn, nhưng ta sẽ lại thấy các ngươi, thì lòng các ngươi vui mừng, và chẳng ai cướp lấy sự vui mừng các ngươi được.
23A i kela manawa, aole e ninau mai oukou ia'u i kekahi mea. Oiaio, he oiaio ka'u e olelo aku nei ia oukou, O na mea a oukou e noi ai i ka Makua ma ko'u iuoa, oia kana e haawi mai ia oukou.
23Trong ngày đó, các ngươi không còn hỏi ta về điều chi nữa. Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, điều chi các ngươi sẽ cầu xin nơi Cha, thì Ngài sẽ nhân danh ta mà ban cho các ngươi.
24Mamua mai, aole oukou i noi i kekahi mea ma ko'u inoa: e no, a loaa ia oukou, i mahuahua ae ai ko oukou olioli.
24Đến bây giờ, các ngươi chưa từng nhân danh ta mà cầu xin điều chi hết. Hãy cầu xin đi, các ngươi sẽ được, hầu cho sự vui mừng các ngươi được trọn vẹn.
25Ua olelo pohihihi aku au ia mau mea ia oukou: e hiki mai no ka manawa, aole au e olelo pohihihi hou aku ia oukou, aka, e hoike akaka aku au ia oukou i na mea o ka Makua.
25Ta đã dùng ví dụ mà nói cho các ngươi mọi điều đó. Giờ đến, là khi ta chẳng còn dùng ví dụ mà nói cùng các ngươi nữa, nhưng khi ấy ta sẽ nói rõ ràng về Cha cho các ngươi.
26I kela manawa e nonoi aku oukou ma ko'u inoa; aole au e hai aku ia oukou, owau kekahi e noi aku i ka Makua no oukou.
26Trong ngày đó, các ngươi sẽ nhân danh ta mà cầu xin, ta chẳng nói rằng ta vì các ngươi sẽ cầu xin Cha đâu;
27No ka mea, o ka Makua, oia ke aloha aku ia oukou, no ko oukou aloha ana ia'u, a no ko oukou manaoio ana, ua hele mai au mai ke Akua mai.
27vì chính Cha yêu thương các ngươi, nhân các ngươi đã yêu mến ta, và tin rằng ta từ nơi Cha mà đến.
28Mai ka Makua mai au i hele mai nei i keia ao: eia hou, e haalele ana au i ke ao uei, a e hoi aku i ka Makua.
28Ta ra từ Cha mà đến thế gian; nay ta lìa bỏ thế gian mà về cùng Cha.
29I aku la kana poe haumana ia ia, Aia hoi, ano ke olelo akaka mai nei oe, aole me ka olelonane.
29Các môn đồ thưa rằng: Bây giờ thầy phán rõ ràng, và không phán bằng lời ví dụ.
30Ano, ua maopopo ia makou ua ike oe i na mea a pau, aole ou he mahema e pono ai ke ninau kekahi ia oe: no keia mea i manaoio ai makou, ua hele mai oe mai ke Akua mai.
30Bây giờ chúng tôi biết thầy thông biết mọi điều, không cần phải có ai hỏi thầy; bởi đó nên chúng tôi tin thầy ra từ Đức Chúa Trời.
31Olelo mai la o Iesu ia lakou, Ke manaoio nei anei oukou?
31Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Bây giờ các ngươi tin chăng?
32Aia hoi, e hiki ana ka hora, ano hoi ua hiki mai, e hoopuehuia kela mea keia mea o oukou ma kona wahi, a e haalele oukou ia'u e hookahi wale no; aole hoi au e hookahi wale ana, no ka mea, o ka Makua pu me au.
32Nầy, giờ đến, đã đến rồi, là khi các ngươi sẽ tản lạc, ai đi đường nấy, và để ta lại một mình; nhưng ta không ở một mình, vì Cha ở cùng ta.
33Ua olelo aku au ia oukou i keia mau mea, i loaa'i ia oukou ka maluhia iloko o'u. Iloko o ke ao nei e loaa ia oukou ka popilikia: aka, e hoolana oukou; ua lanakila wau maluna o ke ao nei.
33Ta đã bảo các ngươi những điều đó, hầu cho các ngươi có lòng bình yên trong ta. Các ngươi sẽ có sự hoạn nạn trong thế gian, nhưng hãy cứ vững lòng, ta đã thắng thế gian rồi!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.