Ioane 17
Meriam Mir GospelsTranslation
Meriam Mir Gospels
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Iesu abele gaire mer detaut; a E kotor dimirualu, a detaut, kega, Baba, kerker tabarki; mara Uerem despili, ueakai Uermet mari naospili.
1Đức Chúa Jêsus phán như vậy, đoạn, ngước mắt lên trời mà rằng: Thưa Cha, giờ đã đến; xin làm vinh hiển Con, hầu cho Con cũng làm vinh hiển Cha,
2Mokakalam mama abi sirdam ikuar tumem gaire le uridili, ueakai E ko uiabi ikuar eded aseamur kak, gaire le mama abi ikuar.
2và nhân quyền phép Cha đã ban cho Con cai trị loài xác thịt, Con được ban sự sống đời đời cho những kẻ mà Cha đã giao phó cho Con.
3Abele eded aseamur kak, kega, Uiaba ko mari nasmereda Ade kar netat, a Iesu Keriso mama namarida.
3Vả, sự sống đời đời là nhìn biết Cha, tức là Đức Chúa Trời có một và thật, cùng Jêsus Christ, là Đấng Cha đã sai đến.
4Kaka emetu mari naospili geseb ge, kaka emetu eseamuda abele dorge ma kari nakuar ko akere.
4Con đã tôn vinh Cha trên đất, làm xong công việc Cha giao cho làm.
5Baba, peirdi, kari naospili mara kemem zorom ge meribielam emeret ge, nole geseb kak.
5Cha ôi! bây giờ xin lấy sự vinh hiển Con vốn có nơi Cha trước khi chưa có thế gian mà làm vinh hiển Con nơi chính mình Cha.
6Kaka emetu mara nei etomeret uiabim gaire le mama kari nakuar geseplam: uiaba mara le, mama uiaba kari nakuar: uiaba emetu mara mer irmili.
6Con đã tỏ danh Cha ra cho những người Cha giao cho Con từ giữa thế gian; họ vốn thuộc về Cha, Cha giao họ cho Con, và họ đã giữ lời Cha.
7Peirdi, uiaba umele marielam gaire lu uridili ma kari nakuar:
7Hiện nay họ đã biết rằng mọi sự Cha đã giao cho Con đều là từ Cha mà đến.
8Abelelam kaka emetu uiabim ikuar gaire mer ma kari nakuar: uiaba emetu egaret, a uiaba umele marielam kaka nabue, a uiaba egaret, kega, Mama kari namarida.
8Vì Con đã truyền cho họ những lời Cha đã truyền cho Con, và họ đã nhận lấy; nhìn biết quả thật rằng Con đến từ nơi Cha, và tin rằng ấy là Cha sai Con đến.
9Kaka uiabielam esorerapare: kaka nole esorerapare uiabielam gesepem, epe uiaba mama kari nakuar, abelelam uiaba mara le:
9Con vì họ mà cầu nguyện; chẳng phải vì thế gian mà cầu nguyện, nhưng vì kẻ Cha đã giao cho Con, bởi chưng họ thuộc về Cha.
10A gaire kara lu uridili mara lu, a gaire mara lu kara lu; kaka aule uiabielam.
10Phàm mọi điều thuộc về Con tức là thuộc về Cha, mọi điều thuộc về Cha tức là thuộc về Con, và Con nhân họ được tôn vinh.
11Peirdi, kaka nole geseb ge emri, epe uiaba geseb ge emri, a kai marim nabakeamulu. Zogozogo Aba, uiabi asesered mara nei ge, abele uiaba ma kari nakuar, ueakai uiaba netat, meribi kaiser.
11Con không ở thế gian nữa, nhưng họ còn ở thế gian, và Con về cùng Cha. Lạy Cha thánh, xin gìn giữ họ trong danh Cha, là danh Cha đã ban cho Con, để họ cũng hiệp làm một như chúng ta vậy.
12Kaka mena uiabi dog geseb ge, kaka uiabi nasesered mara nei ge: kaka uiabi nasesered mama kari nakuar, nole nerute abi kak, eud uerem tepteb abi; ueakai bakedida abele zogo mer emetu detali.
12Đang khi Con còn ở với họ, Con gìn giữ họ, trừ đứa con của sự hư mất ra, thì trong đám họ không một người nào bị thất lạc, hầu cho lời Kinh Thánh được ứng nghiệm.
13Peirdi, kai marim nabakeamulu: kaka detaut abele mer abele geseb ge, ueakai kara sererge bakedida uiaba nerkep.
13Nhưng bây giờ Con về cùng Cha, và đang khi còn ở thế gian, Con nói những điều đó, hầu cho trong lòng họ được đầy dẫy sự vui mừng của Con.
14Kaka emetu mara mer uiabim nakuarare; a geseb uiabi derarti, abelelam uiaba nole geseplam, mokakalam kaka nole geseplam.
14Con đã truyền lời Cha cho họ, và thế gian ghen ghét họ, vì họ không thuộc về thế gian, cũng như Con không thuộc về thế gian vậy.
15Kaka nole mari namos ko uiabi egaret geseplam, epe mamoro mama uiabi nasesered adudelam.
15Con chẳng cầu Cha cất họ khỏi thế gian, nhưng xin Cha gìn giữ họ cho khỏi điều ác.
16Uiaba nole geseb le, kara kaiser nole gesep le.
16Họ không thuộc về thế gian, cũng như Con không thuộc về thế gian.
17Uiabim barkakem ikeli mara ageakar de; ageakar mara mer.
17Xin Cha lấy lẽ thật khiến họ nên thánh; lời Cha tức là lẽ thật.
18Mokakalam mama kari gesepem namarida, mokakalam kaka uiabi gesepem namarida.
18Như Cha đã sai Con trong thế gian, thì Con cũng sai họ trong thế gian.
19Kaka karababu ikuar uiabim, ueakai, uiaba barkakem ikeli ageakar de.
19Con vì họ tự làm nên thánh, hầu cho họ cũng nhờ lẽ thật mà được nên thánh vậy.
20Kaka nole esorerapare uiabim tepteb, epe uiabim ko kari oituli uiaba merlam:
20Aáy chẳng những vì họ mà Con cầu xin thôi đâu, nhưng cũng vì kẻ sẽ nghe lời họ mà tin đến Con nữa,
21Ueakai ui uridili netat; mara kaiser Baba muige kara nerkep, a kaka muige mara nerkep ge, ueakai uiaba netat meribi koreb: ueakai geseb ko oituli ma kari namarida.
21để cho ai nấy hiệp làm một, như Cha ở trong Con, và Con ở trong Cha; lại để cho họ cũng ở trong chúng ta, đặng thế gian tin rằng chính Cha đã sai Con đến.
22Abele zoromzorom ma kari nakuar, kaka emetu uiabi nakuarare, ueakai uiaba netat, meribi koreb netat:
22Con đã ban cho họ sự vinh hiển mà Cha đã ban cho Con, để hiệp làm một cũng như chúng ta vẫn là một:
23Kaka muige uiabi nerkep ge, a mama muige kara nerkep ge, ueakai uiaba netat: ueakai gesep umele mama kari namarida, a uiabi omare, abkoreb mama kari omare.
23Con ở trong họ và Cha ở trong Con, để cho họ toàn vẹn hiệp làm một, và cho thế gian biết chính Cha đã sai Con đến, và Cha đã yêu thương họ cũng như Cha đã yêu thương Con.
24Baba, kaka lagelag uiaba mama kari nakuar ko kari kemem emri kara uteb ge; ueakai uiaba kara zorom dasmerare abele mama de kari nakuar; abelelam ma kari omare emeret, a nole geseb aker kak.
24Cha ôi, Con muốn Con ở đâu thì những kẻ Cha đã giao cho Con cũng ở đó với Con, để họ ngắm xem sự vinh hiển của Con, là vinh hiển Cha đã ban cho Con, vì Cha đã yêu Con trước khi sáng thế.
25Geseb ge nole mari opasereret kak, Aba barkak: epe kaka mari opasereret, a uiaba umele mama kari namarida.
25Hỡi Cha công bình, thế gian chẳng từng nhận biết Cha; song Con đã nhận biết Cha, và những kẻ nầy nhận rằng chính Cha đã sai Con đến.
26Kaka emetu mara nei uiabim etomeret; kaka iako etomeret; ueakai omare nagri uiaba nerkep, abkoreb mama kari omare, a kaka muige uiaba nerkep ge.
26Con đã tỏ danh Cha ra cho họ, Con lại sẽ tỏ ra nữa, để cho tình yêu thương của Cha dùng yêu thương Con ở trong họ, và chính mình Con cũng ở trong họ nữa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.