Johan
Chapter 17
Asang Khongca Bible (Eas…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Jesu mah hae loknawk thuih pacoengah, van ah doeng tahang moe, Pa, atue mah phak boeh; na Capa mah Ang pakoeh hanah, na Capa hae pakoeh lai ah, tiah lawkthuih.
1Đức Chúa Jêsus phán như vậy, đoạn, ngước mắt lên trời mà rằng: Thưa Cha, giờ đã đến; xin làm vinh hiển Con, hầu cho Con cũng làm vinh hiển Cha,
2Capa han na paek ih paroeai kaminawk khaeah, Capa mah dungzan hinghaih to paek hanah, kaminawk boih ukhaih to Capa khaeah na paek boeh.
2và nhân quyền phép Cha đã ban cho Con cai trị loài xác thịt, Con được ban sự sống đời đời cho những kẻ mà Cha đã giao phó cho Con.
3Nihcae mah, Na patoeh ih Jesu Kri hoi nang khue ni Sithaw tangtang, tiah panoekhaih loe dungzan hinghaih ah oh.
3Vả, sự sống đời đời là nhìn biết Cha, tức là Đức Chúa Trời có một và thật, cùng Jêsus Christ, là Đấng Cha đã sai đến.
4Sak han nang paek ih tok to ka pacoeng boeh: long nuiah na hmin ka pakoeh boeh.
4Con đã tôn vinh Cha trên đất, làm xong công việc Cha giao cho làm.
5Aw Pa, long om ai naah nang khae hoi ka tawnh ih lensawkhaih hoiah, vaihi nang mah hoi nawnto na pakoeh lai ah.
5Cha ôi! bây giờ xin lấy sự vinh hiển Con vốn có nơi Cha trước khi chưa có thế gian mà làm vinh hiển Con nơi chính mình Cha.
6Long hoiah nang paek ih kaminawk khaeah na hmin to kam tuengsak boeh: nihcae loe nang ih kami ah ni oh o, nihcae to kai hanah nang paek; nihcae mah na lok to pakuem o boeh.
6Con đã tỏ danh Cha ra cho những người Cha giao cho Con từ giữa thế gian; họ vốn thuộc về Cha, Cha giao họ cho Con, và họ đã giữ lời Cha.
7Nang paek ih hmuennawk boih loe nang ih ni, tiah vaihi nihcae mah panoek o boeh.
7Hiện nay họ đã biết rằng mọi sự Cha đã giao cho Con đều là từ Cha mà đến.
8Nang paek ih loknawk to nihcae khaeah ka thuih, nihcae mah lok to talawk o boeh, Kai loe nang khae hoiah ni kang zoh, tiah nihcae mah kamtueng ah panoek o boeh, Kai loe nang mah ni patoeh, tiah a tang o boeh.
8Vì Con đã truyền cho họ những lời Cha đã truyền cho Con, và họ đã nhận lấy; nhìn biết quả thật rằng Con đến từ nơi Cha, và tin rằng ấy là Cha sai Con đến.
9Nihcae loe nang ih kami ah oh o pongah, nang paek ih kaminawk hanah, lawk ka thuih pae, long hanah lawk ka thui ai.
9Con vì họ mà cầu nguyện; chẳng phải vì thế gian mà cầu nguyện, nhưng vì kẻ Cha đã giao cho Con, bởi chưng họ thuộc về Cha.
10Ka tawnh ih hmuennawk boih loe nang ih ni, nang ih hmuennawk boih doeh Kai ih ni; nihcae rang hoiah kai loe pakoeh ah ka oh.
10Phàm mọi điều thuộc về Con tức là thuộc về Cha, mọi điều thuộc về Cha tức là thuộc về Con, và Con nhân họ được tôn vinh.
11Kai loe vaihi long ah ka om ai boeh, toe nihcae loe long nuiah oh o vop, Kai loe nang khaeah kang zoh han boeh. Ciimcai Pa, Nang hoi Kai loe maeto ah a oh hoi baktih toengah, nang paek ih nihcae doeh, maeto ah a oh o thai hanah, na hmin hoiah khenzawn ah.
11Con không ở thế gian nữa, nhưng họ còn ở thế gian, và Con về cùng Cha. Lạy Cha thánh, xin gìn giữ họ trong danh Cha, là danh Cha đã ban cho Con, để họ cũng hiệp làm một như chúng ta vậy.
12Nihcae hoi nawnto long ah ka oh naah, nihcae to na hmin hoiah ka khetzawn: nang paek ih kaminawk to ka khetzawn boeh, toe Cabu akoep thai hanah, kanghmaa kangtaa capa thuih ai ah loe, maeto doeh anghmaa o ai.
12Đang khi Con còn ở với họ, Con gìn giữ họ, trừ đứa con của sự hư mất ra, thì trong đám họ không một người nào bị thất lạc, hầu cho lời Kinh Thánh được ứng nghiệm.
13Vaihi nang khaeah kang zoh han boeh; Kang hoehaih hoiah nihcae koi o thai hanah, long ah hae loknawk hae ni ka thuih.
13Nhưng bây giờ Con về cùng Cha, và đang khi còn ở thế gian, Con nói những điều đó, hầu cho trong lòng họ được đầy dẫy sự vui mừng của Con.
14Nihcae khaeah na lok to ka paek boeh; Kai loe long kami ah ka om ai baktih toengah, nihcae doeh long kami ah om o ai, to pongah long mah nihcae to hnukma.
14Con đã truyền lời Cha cho họ, và thế gian ghen ghét họ, vì họ không thuộc về thế gian, cũng như Con không thuộc về thế gian vậy.
15Long hoiah nihcae lak ving han lawk ka thui ai; kasae hmuen thung hoiah nihcae khetzawn han ih ni lawk ka thuih.
15Con chẳng cầu Cha cất họ khỏi thế gian, nhưng xin Cha gìn giữ họ cho khỏi điều ác.
16Long ih hmuen ah ka om ai baktih toengah, nihcae doeh long ih hmuen ah om o ai.
16Họ không thuộc về thế gian, cũng như Con không thuộc về thế gian.
17Loktang na lok hoiah nihcae to ciimcaisak ah: na lok loe loktang ah oh.
17Xin Cha lấy lẽ thật khiến họ nên thánh; lời Cha tức là lẽ thật.
18Long nuiah kai nang patoeh baktih toengah, nihcae doeh long nuiah ka patoeh toeng.
18Như Cha đã sai Con trong thế gian, thì Con cũng sai họ trong thế gian.
19Nihcae loktang lok hoiah ciimcai o thai hanah, nihcae pongah kaimah hoi kaimah to ciimcai ah ka oh.
19Con vì họ tự làm nên thánh, hầu cho họ cũng nhờ lẽ thật mà được nên thánh vậy.
20Nihcae han khue lawk ka thui ai, nihcae mah thuih o ih lok rang hoiah Kai tang han kaom kaminawk hanah doeh lawk ka thuih;
20Aáy chẳng những vì họ mà Con cầu xin thôi đâu, nhưng cũng vì kẻ sẽ nghe lời họ mà tin đến Con nữa,
21Kai loe nang mah ni patoeh, tiah long mah tang thai hanah, nihcae doeh aicae khaeah maeto ah oh o toeng, Pa, Kai thungah na oh moe, Kai nang thungah ka oh baktih toengah, nihcae boih maeto ah oh o thai hanah, lawk ka thuih.
21để cho ai nấy hiệp làm một, như Cha ở trong Con, và Con ở trong Cha; lại để cho họ cũng ở trong chúng ta, đặng thế gian tin rằng chính Cha đã sai Con đến.
22Aicae maeto ah a oh o baktih toengah, nihcae doeh maeto ah oh o thaih moe,
22Con đã ban cho họ sự vinh hiển mà Cha đã ban cho Con, để hiệp làm một cũng như chúng ta vẫn là một:
23Kai nihcae thungah Ka oh moe, nang Kai thungah na oh, Kai nang patoeh moe, Kai nang palung baktih toengah, nihcae doeh na palung toeng, tiah long mah panoek moe, nihcae maeto ah oh o thai hanah, nihcae khaeah nang paek ih lensawkhaih to ka paek boeh.
23Con ở trong họ và Cha ở trong Con, để cho họ toàn vẹn hiệp làm một, và cho thế gian biết chính Cha đã sai Con đến, và Cha đã yêu thương họ cũng như Cha đã yêu thương Con.
24Pa, long om ai na hoiah boeh Kai nang palung boeh, nang paek ih ka lensawkhaih nihcae mah hnuk o thai hanah, nang paek ih kaminawk doeh ka ohhaih ahmuen ah kai hoi nawnto ohsak han ka koeh.
24Cha ôi, Con muốn Con ở đâu thì những kẻ Cha đã giao cho Con cũng ở đó với Con, để họ ngắm xem sự vinh hiển của Con, là vinh hiển Cha đã ban cho Con, vì Cha đã yêu Con trước khi sáng thế.
25Aw katoeng Pa, long mah nang to panoek ai: toe Kaimah loe kang panoek; Kai loe nang mah ni patoeh, tito hae kaminawk mah panoek o boeh.
25Hỡi Cha công bình, thế gian chẳng từng nhận biết Cha; song Con đã nhận biết Cha, và những kẻ nầy nhận rằng chính Cha đã sai Con đến.
26Nihcae khaeah na hmin ka taphong boeh, nang palunghaih nihcae khaeah oh moe, Kai nihcae thungah ka oh thai hanah, na hmin to ka taphong han vop, tiah a thuih.
26Con đã tỏ danh Cha ra cho họ, Con lại sẽ tỏ ra nữa, để cho tình yêu thương của Cha dùng yêu thương Con ở trong họ, và chính mình Con cũng ở trong họ nữa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.