ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲚ
Chapter 9
Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲚ 9

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲥⲓⲛⲓ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲙⲃⲉⲗⲗⲉ ⳿ⲙⲙⲓⲥⲓ.
1Đức Chúa Jêsus vừa đi qua, thấy một người mù từ thuở sanh ra.
2ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϣⲉⲛϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲣⲁⲃⲃⲓ ⲛⲓⲙ ⲡⲉⲧⲁϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ϣⲁⲛ ⲛⲉϥⲓⲟϯ ⲛⲉ ϫⲉ ⲁⲩⲙⲁⲥϥ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲙⲃⲉⲗⲗⲉ.
2Môn đồ hỏi Ngài rằng: Thưa thầy ai đã phạm tội, người hay là cha mẹ người, mà người sanh ra thì mù như vậy?
3ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲟⲩⲇⲉ ⲫⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⲟⲩⲇⲉ ⲛⲉϥⲓⲟϯ ⲁⲗⲗⲁ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓ⳿ϩⲃⲏⲟⲩⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛ⳿ϧⲏⲧϥ.
3Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Đó chẳng phải tại người hay tại cha mẹ đã phạm tội; nhưng ấy để cho những việc Đức Chúa Trời được tỏ ra trong người.
4⳿ⲁⲛⲟⲛ ϩⲱϯ ⳿ⲉⲣⲟⲛ ⲡⲉ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲉⲣϩⲱⲃ ⳿ⲉⲛⲓ⳿ϩⲃⲏ ⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲧⲁⲟⲩⲟⲛ ϩⲱⲥ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ϥⲛⲏⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲉϫⲱⲣϩ ϩⲟⲧⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⲉⲣϩⲱⲃ.
4Trong khi còn ban ngày, ta phải làm trọn những việc của Đấng đã sai ta đến; tối lại, thì không ai làm việc được.
5ϩⲱⲥ ⲉⲓϧⲉⲛ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⳿ⲫⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ.
5Đang khi ta còn ở thế gian, ta là sự sáng của thế gian.
6ⲛⲁⲓ ⲉⲧⲁϥϫⲟⲧⲟⲩ ⲁϥϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲑⲁϥ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏ ⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲑⲁⲙⲓ⳿ⲟ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲙⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲑⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲗⲁⲗⲱϥ ⳿ⲉⲛⲉⲛⲃⲁⲗ ⳿ⲙⲡⲓⲃⲉⲗⲗⲉ ⳿ⲙⲙⲓⲥⲓ.
6Nói xong, Ngài nhổ xuống đất, lấy nước miếng trộn thành bùn, và đem xức trên mắt người mù.
7ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉ ⲛⲁⲕ ⲓⲁ ⲡⲉⲕϩⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϯⲕⲟⲗⲩⲙⲃⲏⲑⲣⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲥⲓⲗⲱⲁⲙ ⲫⲏ ⳿ⲉϣⲁⲩⲟⲩⲁϩⲙⲉϥ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲁⲩⲟⲩⲟⲣⲡϥ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⲟⲩⲛ ⲁϥⲓⲱⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥϩⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⲉϥⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲃⲟⲗ.
7Đoạn, Ngài phán cùng người rằng: Hãy đi, rửa nơi ao Si-lô-ê (nghĩa là chịu sai đi). Vậy, người đi đến ao đó, rửa, và trở lại, thì được thấy rõ.
8ⲛⲉϥⲑⲉϣⲉⲩ ⲟⲩⲛ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲧⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ϫⲉ ⲛⲉ ⲟⲩϣⲁⲧ ⲙⲉⲑⲛⲁⲓ ⲡⲉ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲡⲉ ϫⲉ ⲙⲏ ⲫⲁⲓ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲫⲏ ⳿ⲉⲛⲁϥϩⲉⲙⲥⲓ ⲉϥϣⲁⲧ ⲙⲉⲑⲛⲁⲓ.
8Xóm giềng người mù và những kẻ trước kia từng thấy người đi ăn mày đều nói rằng: Nầy có phải là người vẫn ngồi ăn xin đó chăng?
9ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲙⲉⲛ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲡⲉ ϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲇⲉ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲁϥ⳿ⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ.
9Người thì nói: Aáy là hắn; kẻ lại nói: Không phải, song một người nào giống hắn. Người mù nói rằng: Chính tôi đây.
10ⲛⲁⲩϫⲱ ⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁϥ ⲡⲉ ϫⲉ ⲡⲱⲥ ⲁⲩⲟⲩⲱⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉⲕⲃⲁⲗ.
10Chúng bèn hỏi người rằng: Tại sao mắt ngươi đã mở được?
11ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁϥⲑⲁⲙⲓ⳿ⲟ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲙⲓ ⲁϥⲗⲁⲗⲱϥ ⳿ⲉⲛⲁⲃⲁⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲏⲓ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉ ⲛⲁⲕ ⲓⲁ ⲡⲉⲕϩⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲥⲓⲗⲱⲁⲙ ⲁⲓϣⲉ ⲛⲏⲓ ⲟⲩⲛ ⲁⲓⲓⲱⲓ ⳿ⲙⲡⲁϩⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲓⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲃⲟⲗ.
11Người trả lời rằng: Người tên gọi là Jêsus kia đã hòa bùn, xức mắt tôi, và nói rằng: Hãy đi đến rửa nơi ao Si-lô-ê. Vậy, tôi đi đến, rửa tại đó, rồi thấy được.
12ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲁϥⲑⲱⲛ ϩⲱϥ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ϯ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ.
12Chúng hỏi rằng: Người ấy ở đâu? Người trả lời rằng: Tôi không biết.
13ⲁⲩ⳿ⲉⲛϥ ⲟⲩⲛ ϩⲁ ⲛⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲫⲏ ⳿ⲉⲛⲁϥⲟⲓ ⳿ⲙⲃⲉⲗⲗⲉ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲏⲟⲩ.
13Chúng dẫn người trước đã mù đó đến cùng người Pha-ri-si.
14ⲛⲉ ⳿ⲡⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⲇⲉ ⲡⲉⲧⲁϥⲑⲁⲙⲓ⳿ⲟ ⳿ⲙⲡⲓⲟⲙⲓ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲑⲣⲉ ⲛⲉϥⲃⲁⲗ ⲟⲩⲱⲛ.
14Vả, ấy là ngày Sa-bát mà Đức Chúa Jêsus đã hòa bùn và mở mắt cho người đó.
15ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲟⲩⲛ ⲛⲁⲩϣⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲱⲥ ⲁⲕⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲙⲓ ⲡⲉⲧⲁϥⲭⲁϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲁⲃⲁⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲓⲓⲁⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲓⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲃⲟⲗ.
15Người Pha-ri-si lại hỏi người thế nào được sáng mắt lại. Người rằng: Người ấy rà bùn vào mắt tôi, tôi rửa rồi thấy được.
16ⲛⲁⲩϫⲱ ⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲁⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲫϯ ⲁⲛ ⲡⲉ ϫⲉ ⳿ⲛ⳿ϥⲁⲣⲉϩ ⲁⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲇⲉ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲱⲥ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⲉⲣ ⲛⲁⲓⲙⲏⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩ⳿ⲥⲭⲓⲥⲙⲁ ⲛⲁϥϣⲟⲡ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲡⲉ.
16Có mấy kẻ trong những người Pha-ri-si bèn nói rằng: Người nầy không phải từ Đức Chúa Trời đến đâu, vì không giữ ngày Sa-bát. Nhưng kẻ khác rằng: Một kẻ có tội làm phép lạ như vậy thể nào được? Rồi họ bèn chia phe ra.
17ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲟⲩⲛ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲓⲃⲉⲗⲗⲉ ϫⲉ ⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲉⲧⲉⲕϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ ϫⲉ ⲁϥⲟⲩⲱⲛ ⳿ⲛⲛⲉⲕⲃⲁⲗ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲡⲉ.
17Bấy giờ chúng hỏi người mù nữa rằng: Còn ngươi, về người đã làm sáng mắt ngươi đó thì ngươi nói làm sao? Người trả lời rằng: Aáy là một đấng tiên tri.
18⳿ⲙⲡⲟⲩⲧⲉⲛϩⲟⲩⲧϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ϫⲉ ⲛⲁϥⲟⲓ ⳿ⲙⲃⲉⲗⲗⲉ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲃⲟⲗ ϣⲁⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲛⲉϥⲓⲟϯ.
18Song le, người Giu-đa không tin rằng người ấy trước đã mù mà được sáng lại, cho đến khi gọi cha mẹ người đến.
19ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩϣⲉⲛⲟⲩ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲛ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛϣⲏⲣⲓ ⲫⲏⲉⲧⲉⲧⲉⲛϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲛⲙⲁⲥϥ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲙⲃⲉⲗⲗⲉ ⲡⲱⲥ ϫⲉ ϯⲛⲟⲩ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲃⲟⲗ.
19Họ gạn hỏi rằng: Đây có quả thật là con trai các ngươi mà các ngươi nói rằng nó mù từ thuở sanh ra chăng? Thế thì, sao bây giờ nó sáng vậy?
20ⲁⲩⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲓⲟϯ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲡⲉⲛϣⲏⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ϫⲉ ⲁⲛⲙⲁⲥϥ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲙⲃⲉⲗⲗⲉ.
20Cha mẹ người trả lời rằng: Chúng tôi nhìn biết là con trai chúng tôi đó đã mù từ thuở sanh ra;
21ⲡⲱⲥ ϫⲉ ϯⲛⲟⲩ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲃⲟⲗ ⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ⲓⲉ ⲛⲓⲙ ⲁϥⲟⲩⲱⲛ ⳿ⲛⲛⲉϥⲃⲁⲗ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ϣⲉⲛϥ ⲧⲉϥⲙⲁⲓⲏ ⳿ⲛⲧⲁϥ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ϩⲱϥ ⳿ⲉⲥⲁϫⲓ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ.
21nhưng hiện nay tại làm sao thấy được, thì chúng tôi không rõ. Chúng tôi cũng không biết ai mở mắt nó nữa. Hãy hỏi nó, nó đã đủ tuổi, chính nó sẽ nói cho.
22ⲛⲁⲓ ⲁⲩϫⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲓⲟϯ ⳿ⲉⲡⲓⲇⲏ ⲛⲁⲩⲉⲣϩⲟϯ ⲡⲉ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲛⲛⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲛⲉ ⲁⲩⲥⲉⲙⲛⲏ ⲧⲥ ⲅⲁⲣ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ϩⲓⲛⲁ ⲁⲣⲉϣⲁⲛ ⲟⲩⲁⲓ ⲟⲩⲟⲛϩϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϫⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲡⲉ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲁⲓϥ ⳿ⲛⲁⲡⲟⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲟⲥ.
22Cha mẹ người nói vậy, vì sợ dân Giu-đa; bởi dân Giu-đa đã định rằng hễ ai xưng Đức Chúa Jêsus là Đấng Christ, thì phải bị đuổi ra khỏi nhà hội.
23ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⲁⲩϫⲟⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲓⲟϯ ϫⲉ ⲧⲉϥⲙⲁⲓⲏ ⳿ⲛⲧⲁϥ ϩⲱϥ ϣⲉⲛϥ.
23Aáy vì cớ đó nên cha mẹ người nói rằng: Nó đã đủ tuổi, hãy hỏi nói.
24ⲁⲩⲙⲟⲩϯ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲁϩⲥⲟⲡ ⲃ̅ ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲛⲁϥⲟⲓ ⳿ⲙⲃⲉⲗⲗⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲙⲁ⳿ⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲫϯ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲡⲁⲓⲣⲱⲙⲓ ⲟⲩⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⲡⲉ.
24Vậy, người Pha-ri-si gọi người trước đã mù một lần nữa, mà nói rằng: Hãy ngợi khen Đức Chúa Trời, chúng ta biết người đó là kẻ có tội.
25ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏ ⳿ⲉⲛⲁϥⲟⲓ ⳿ⲙⲃⲉⲗⲗⲉ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲓⲥϫⲉ ⲟⲩⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⲡⲉ ⳿ⲛϯ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ⲟⲩⲁⲓ ⲇⲉ ⲡⲉϯⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϫⲉ ⲛⲁⲓⲟⲓ ⳿ⲙⲃⲉⲗⲗⲉ ⲡⲉ ϯⲛⲟⲩ ⲇⲉ ϯⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲃⲟⲗ.
25Người trả lời rằng: Tôi chẳng biết người có phải là kẻ có tội chăng, chỉ biết một điều, là tôi đã mù mà bây giờ lại sáng.
26ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲁϥⲁⲓϥ ⲛⲁⲕ ⲡⲱⲥ ⲁϥⲟⲩⲱⲛ ⳿ⲛⲛⲉⲕⲃⲁⲗ.
26Họ lại hỏi rằng: Người đã làm điều gì cho ngươi? mở mắt ngươi thể nào?
27ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ϩⲏⲇⲏ ⲁⲓϫⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⲟⲩ ⲟⲛ ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲥⲟⲑⲙⲉϥ ⲙⲏ ⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲱϣ ϩⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲉⲣⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲛⲁϥ.
27Người trả lời rằng: Tôi đã nói với các ông rồi, mà các ông chẳng nghe tôi. Cớ sao các ông muốn nghe lại lần nữa? Há cũng muốn làm môn đồ người chăng?
28⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲩϩⲱⲟⲩϣ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲟⲩⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫⲏ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲇⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ϩⲁⲛⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ.
28Họ bèn mắng nhiếc người, mà rằng: Aáy, chính ngươi là môn đồ người; còn chúng ta là môn đồ của Môi-se.
29⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲁ ⲫϯ ⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙ ⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ϫⲉ ⲟⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲑⲱⲛ ⲡⲉ.
29Chúng ta biết Đức Chúa Trời đã phán cùng Môi-se, nhưng người nầy, thì chúng ta chẳng biết bởi đâu đến.
30ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲑⲁⲓ ⲣⲱ ⲧⲉ ϯ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⲁⲛ ϫⲉ ⲟⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲑⲱⲛ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲱⲛ ⳿ⲛⲛⲁⲃⲁⲗ.
30Người trả lời rằng: Người đã mở mắt tôi, mà các ông chẳng biết người bởi đâu đến, ấy là sự lạ lắm!
31ⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲣⲉ ⲫϯ ⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉϩⲁⲛⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲉⲟⲩϣⲁⲙϣⲉ ⲛⲟⲩϯ ⲡⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥⲟⲩⲱϣ ⲫⲁⲓ ϣⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
31Chúng ta vẫn biết Đức Chúa Trời chẳng nhậm lời kẻ có tội, mà nếu ai kính sợ Đức Chúa Trời, làm theo ý muốn Ngài, thì Ngài nhậm lời.
32ⲓⲥϫⲉⲛ ⳿ⲡ⳿ⲉⲛⲉϩ ⳿ⲙⲡⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ϫⲉ ⲁ ⲟⲩⲁⲓ ⲟⲩⲱⲛ ⳿ⲛⲛⲉⲛⲃⲁⲗ ⳿ⲛⲟⲩⲃⲉⲗⲗⲉ ⳿ⲙⲙⲓⲥⲓ.
32Người ta chẳng bao giờ nghe nói có ai mở mắt kẻ mù từ thuở sanh ra.
33⳿ⲉⲛⲉ ⲫⲁⲓ ⲟⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲫϯ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲛⲁϥⲛⲁ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲉⲉⲣ ⳿ϩⲗⲓ.
33Nếu người này chẳng phải đến từ Đức Chúa Trời, thì không làm gì được hết.
34ⲁⲩⲉⲣⲟⲩⲱ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲟⲩ⳿ϫⲫⲟ ⲧⲏⲣⲕ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲉⲑⲛⲁϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲛⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϩⲓⲧϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
34Chúng trả lời rằng: Cả mình ngươi sanh ra trong tội lỗi, lại muốn dạy dỗ chúng ta sao! Đoạn, họ đuổi người ra ngoài.
35ⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲁⲩϩⲓⲧϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥϫⲉⲙϥ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲭⲛⲁϩϯ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲫϯ.
35Đức Chúa Jêsus nghe họ đã đuổi người ra, và Ngài có gặp người, bèn phán hỏi rằng: Ngươi có tin đến Con Đức Chúa Trời chăng?
36ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⲡⲉ ⲡⲁ⳪ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲁⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
36Người thưa rằng: Thưa Chúa, người là ai hầu cho tôi tin đến?
37ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲭⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏ ⲡⲉ ⲉⲧⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲁⲕ.
37Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ngươi đã thấy người, và ấy là chính người đang nói cùng ngươi.
38⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ϯⲛⲁϩϯ ⲡⲁ⳪ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
38Người thưa rằng: Lạy Chúa, tôi tin; bèn sấp mình xuống trước mặt Ngài.
39ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲉⲧⲁⲓ⳿ⲓ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲉⲩϩⲁⲡ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ϩⲓⲛⲁ ⲛⲏⲉⲧⲟⲓ ⳿ⲙⲃⲉⲗⲗⲉ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏⲉⲑⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲉⲣⲃⲉⲗⲗⲉ.
39Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Ta đã đến thế gian đặng làm sự phán xét nầy: Hễ ai chẳng thấy, thì thấy; còn ai thấy, lại hóa mù.
40ⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲉⲧⲭⲏ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲙⲏ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ϩⲁⲛⲃⲉⲗⲗⲉⲩ ϩⲱⲛ.
40Mấy người Pha-ri-si bên cạnh Ngài nghe điều đó, thì nói với Ngài rằng: Còn chúng ta cũng là kẻ mù chăng?
41ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲉⲛⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϩⲁⲛⲃⲉⲗⲗⲉⲩ ⲡⲉ ⲛⲉ⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲉⲧⲉⲛ ⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲡⲉ ϯⲛⲟⲩ ⲇⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥϣⲟⲡ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲛⲟⲃⲓ
41Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Nếu các ngươi là kẻ mù, thì không có tội lỗi chi hết; nhưng vì các ngươi nói rằng: Chúng ta thấy, nên tội lỗi các ngươi vẫn còn lại.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.