ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲚ
Chapter 9
Coptic New Testament (Bo…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentKralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲚ 9

Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲤⲒⲚⲒ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲘⲂⲈⲖⲖⲈ ⲘⲘⲒⲤⲒ.
1Đức Chúa Jêsus vừa đi qua, thấy một người mù từ thuở sanh ra.
2ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϢⲈⲚϤ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲢⲀⲂⲂⲒ ⲚⲒⲘ ⲠⲈⲦⲀϤⲈⲢⲚⲞⲂⲒ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ϢⲀⲚ ⲚⲈϤⲒⲞϮ ⲚⲈϪⲈ ⲀⲨⲘⲀⲤϤ ⲈϤⲞⲒ ⲘⲂⲈⲖⲖⲈ.
2Môn đồ hỏi Ngài rằng: Thưa thầy ai đã phạm tội, người hay là cha mẹ người, mà người sanh ra thì mù như vậy?
3ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲞⲨⲆⲈ ⲪⲀⲒ ⲘⲠⲈϤⲈⲢⲚⲞⲂⲒ ⲞⲨⲆⲈ ⲚⲈϤⲒⲞϮ ⲀⲖⲖⲀ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲚⲒϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦϤ.
3Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Đó chẳng phải tại người hay tại cha mẹ đã phạm tội; nhưng ấy để cho những việc Đức Chúa Trời được tỏ ra trong người.
4ⲀⲚⲞⲚ ϨⲰϮ ⲈⲢⲞⲚ ⲠⲈ ⲚⲦⲈⲚⲈⲢϨⲰⲂ ⲈⲚⲒϨⲂⲎ ⲞⲨⲒ ⲚⲦⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞⲚ ϨⲰⲤ ⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲠⲈ ϤⲚⲎⲞⲨ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲒⲈϪⲰⲢϨ ϨⲞⲦⲈ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲚⲦⲈϨⲖⲒ ⲈⲢϨⲰⲂ.
4Trong khi còn ban ngày, ta phải làm trọn những việc của Đấng đã sai ta đến; tối lại, thì không ai làm việc được.
5ϨⲰⲤ ⲈⲒϦⲈⲚ ⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲪⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲘⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ.
5Đang khi ta còn ở thế gian, ta là sự sáng của thế gian.
6ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲦⲞⲨ ⲀϤϨⲒⲞⲨⲒ ⲚⲞⲨⲐⲀϤ ⲈⲠⲈⲤⲎ ⲦⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲐⲀⲘⲒⲞ ⲚⲞⲨⲞⲘⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲐⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲖⲀⲖⲰϤ ⲈⲚⲈⲚⲂⲀⲖ ⲘⲠⲒⲂⲈⲖⲖⲈ ⲘⲘⲒⲤⲒ
6Nói xong, Ngài nhổ xuống đất, lấy nước miếng trộn thành bùn, và đem xức trên mắt người mù.
7ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲒⲀ ⲠⲈⲔϨⲞ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲔⲞⲖⲨⲘⲂⲎⲐⲢⲀ ⲚⲦⲈⲠⲒⲤⲒⲖⲰⲀⲘ ⲪⲎ ⲈϢⲀⲨⲞⲨⲀϨⲘⲈϤ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲀⲨⲞⲨⲞⲢⲠϤ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲞⲨⲚ ⲀϤⲒⲰⲒ ⲘⲠⲈϤϨⲞ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲈϤⲚⲀⲨ ⲘⲂⲞⲖ
7Đoạn, Ngài phán cùng người rằng: Hãy đi, rửa nơi ao Si-lô-ê (nghĩa là chịu sai đi). Vậy, người đi đến ao đó, rửa, và trở lại, thì được thấy rõ.
8ⲚⲈϤⲐⲈϢⲈⲨ ⲞⲨⲚ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲚϢⲞⲢⲠ ϪⲈ ⲚⲈⲞⲨϢⲀⲦ ⲘⲈⲐⲚⲀⲒ ⲠⲈ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲠⲈ ϪⲈ ⲘⲎ ⲪⲀⲒ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲪⲎ ⲈⲚⲀϤϨⲈⲘⲤⲒ ⲈϤϢⲀⲦ ⲘⲈⲐⲚⲀⲒ.
8Xóm giềng người mù và những kẻ trước kia từng thấy người đi ăn mày đều nói rằng: Nầy có phải là người vẫn ngồi ăn xin đó chăng?
9ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲘⲈⲚ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲐⲞϤ ⲠⲈ ϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲆⲈ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲀϤⲞⲚⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲚⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ.
9Người thì nói: Aáy là hắn; kẻ lại nói: Không phải, song một người nào giống hắn. Người mù nói rằng: Chính tôi đây.
10ⲚⲀⲨϪⲰ ⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲀϤ ⲠⲈ ϪⲈ ⲠⲰⲤ ⲀⲨⲞⲨⲰⲚ ⲚϪⲈⲚⲈⲔⲂⲀⲖ.
10Chúng bèn hỏi người rằng: Tại sao mắt ngươi đã mở được?
11ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲦⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀϤⲐⲀⲘⲒⲞ ⲚⲞⲨⲞⲘⲒ ⲀϤⲖⲀⲖⲰϤ ⲈⲚⲀⲂⲀⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲎⲒ ϪⲈ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲒⲀ ⲠⲈⲔϨⲞ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲤⲒⲖⲰⲀⲘ ⲀⲒϢⲈ ⲚⲎⲒ ⲞⲨⲚ ⲀⲒⲒⲰⲒ ⲘⲠⲀϨⲞ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲒⲚⲀⲨ ⲘⲂⲞⲖ.
11Người trả lời rằng: Người tên gọi là Jêsus kia đã hòa bùn, xức mắt tôi, và nói rằng: Hãy đi đến rửa nơi ao Si-lô-ê. Vậy, tôi đi đến, rửa tại đó, rồi thấy được.
12ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲀϤⲐⲰⲚ ϨⲰϤ ⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ϮⲈⲘⲒ ⲀⲚ.
12Chúng hỏi rằng: Người ấy ở đâu? Người trả lời rằng: Tôi không biết.
13ⲀⲨⲈⲚϤ ⲞⲨⲚ ϨⲀ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲪⲎ ⲈⲚⲀϤⲞⲒ ⲘⲂⲈⲖⲖⲈ ⲚⲞⲨⲤⲎⲞⲨ.
13Chúng dẫn người trước đã mù đó đến cùng người Pha-ri-si.
14ⲚⲈ ⲠⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ⲆⲈ ⲠⲈⲦⲀϤⲐⲀⲘⲒⲞ ⲘⲠⲒⲞⲘⲒ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲐⲢⲈ ⲚⲈϤⲂⲀⲖ ⲞⲨⲰⲚ.
14Vả, ấy là ngày Sa-bát mà Đức Chúa Jêsus đã hòa bùn và mở mắt cho người đó.
15ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲞⲨⲚ ⲚⲀⲨϢⲒⲚⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲰⲤ ⲀⲔⲚⲀⲨ ⲘⲂⲞⲖ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲘⲒ ⲠⲈⲦⲀϤⲬⲀϤ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲀⲂⲀⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲒⲒⲀⲦ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲒⲚⲀⲨ ⲘⲂⲞⲖ.
15Người Pha-ri-si lại hỏi người thế nào được sáng mắt lại. Người rằng: Người ấy rà bùn vào mắt tôi, tôi rửa rồi thấy được.
16ⲚⲀⲨϪⲰ ⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞⲤ ⲠⲈ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲀⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲀⲚ ⲠⲈ ϪⲈ ⲚϤⲀⲢⲈϨ ⲀⲚ ⲈⲠⲒⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲆⲈ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲰⲤ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲚⲦⲈⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲚⲢⲈϤⲈⲢⲚⲞⲂⲒ ⲈⲢ ⲚⲀⲒⲘⲎⲒⲚⲒ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲤⲬⲒⲤⲘⲀ ⲚⲀϤϢⲞⲠ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲠⲈ.
16Có mấy kẻ trong những người Pha-ri-si bèn nói rằng: Người nầy không phải từ Đức Chúa Trời đến đâu, vì không giữ ngày Sa-bát. Nhưng kẻ khác rằng: Một kẻ có tội làm phép lạ như vậy thể nào được? Rồi họ bèn chia phe ra.
17ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲞⲨⲚ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲘⲠⲒⲂⲈⲖⲖⲈ ϪⲈ ⲞⲨ ⲚⲐⲞⲔ ⲈⲦⲈⲔϪⲰ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ ϪⲈ ⲀϤⲞⲨⲰⲚ ⲚⲚⲈⲔⲂⲀⲖ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲞⲨⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲠⲈ.
17Bấy giờ chúng hỏi người mù nữa rằng: Còn ngươi, về người đã làm sáng mắt ngươi đó thì ngươi nói làm sao? Người trả lời rằng: Aáy là một đấng tiên tri.
18ⲘⲠⲞⲨⲦⲈⲚϨⲞⲨⲦϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ϪⲈ ⲚⲀϤⲞⲒ ⲘⲂⲈⲖⲖⲈ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲘⲂⲞⲖ ϢⲀⲦⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲚⲈϤⲒⲞϮ
18Song le, người Giu-đa không tin rằng người ấy trước đã mù mà được sáng lại, cho đến khi gọi cha mẹ người đến.
19ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲞⲨϢⲈⲚⲞⲨ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠⲈⲦⲈⲚϢⲎⲢⲒ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲘⲀⲤϤ ⲈϤⲞⲒ ⲘⲂⲈⲖⲖⲈ ⲠⲰⲤ ϪⲈ ϮⲚⲞⲨ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲘⲂⲞⲖ.
19Họ gạn hỏi rằng: Đây có quả thật là con trai các ngươi mà các ngươi nói rằng nó mù từ thuở sanh ra chăng? Thế thì, sao bây giờ nó sáng vậy?
20ⲀⲨⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲒⲞϮ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠⲈⲚϢⲎⲢⲒ ⲞⲨⲞϨ ϪⲈ ⲀⲚⲘⲀⲤϤ ⲈϤⲞⲒ ⲘⲂⲈⲖⲖⲈ.
20Cha mẹ người trả lời rằng: Chúng tôi nhìn biết là con trai chúng tôi đó đã mù từ thuở sanh ra;
21ⲠⲰⲤ ϪⲈ ϮⲚⲞⲨ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲘⲂⲞⲖ ⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ⲀⲚ ⲒⲈ ⲚⲒⲘ ⲀϤⲞⲨⲰⲚ ⲚⲚⲈϤⲂⲀⲖ ⲀⲚⲞⲚ ⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ⲀⲚ ϢⲈⲚϤ ⲦⲈϤⲘⲀⲒⲎ ⲚⲦⲀϤ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ϨⲰϤ ⲈⲤⲀϪⲒ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ.
21nhưng hiện nay tại làm sao thấy được, thì chúng tôi không rõ. Chúng tôi cũng không biết ai mở mắt nó nữa. Hãy hỏi nó, nó đã đủ tuổi, chính nó sẽ nói cho.
22ⲚⲀⲒ ⲀⲨϪⲞⲦⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲒⲞϮ ⲈⲠⲒⲆⲎ ⲚⲀⲨⲈⲢϨⲞϮ ⲠⲈ ϦⲀⲦϨⲎ ⲚⲚⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲚⲈⲀⲨⲤⲈⲘⲚⲎ ⲦⲤ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲀⲢⲈϢⲀⲚ ⲞⲨⲀⲒ ⲞⲨⲞⲚϨϤ ⲈⲂⲞⲖ ϪⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲠⲈ ⲚⲦⲞⲨⲀⲒϤ ⲚⲀⲠⲞⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲞⲤ.
22Cha mẹ người nói vậy, vì sợ dân Giu-đa; bởi dân Giu-đa đã định rằng hễ ai xưng Đức Chúa Jêsus là Đấng Christ, thì phải bị đuổi ra khỏi nhà hội.
23ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲀⲨϪⲞⲤ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲒⲞϮ ϪⲈ ⲦⲈϤⲘⲀⲒⲎ ⲚⲦⲀϤ ϨⲰϤ ϢⲈⲚϤ.
23Aáy vì cớ đó nên cha mẹ người nói rằng: Nó đã đủ tuổi, hãy hỏi nói.
24ⲀⲨⲘⲞⲨϮ ⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲘⲪⲘⲀϨⲤⲞⲠ ⲂⲪⲀⲒ ⲈⲚⲀϤⲞⲒ ⲘⲂⲈⲖⲖⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲘⲀⲰⲞⲨ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲀⲚⲞⲚ ⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲠⲀⲒⲢⲰⲘⲒ ⲞⲨⲢⲈϤⲈⲢⲚⲞⲂⲒ ⲠⲈ.
24Vậy, người Pha-ri-si gọi người trước đã mù một lần nữa, mà nói rằng: Hãy ngợi khen Đức Chúa Trời, chúng ta biết người đó là kẻ có tội.
25ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲚⲀϤⲞⲒ ⲘⲂⲈⲖⲖⲈ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲒⲤϪⲈ ⲞⲨⲢⲈϤⲈⲢⲚⲞⲂⲒ ⲠⲈ ⲚϮⲈⲘⲒ ⲀⲚ ⲞⲨⲀⲒ ⲆⲈ ⲠⲈϮⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞϤ ϪⲈ ⲚⲀⲒⲞⲒ ⲘⲂⲈⲖⲖⲈ ⲠⲈ ϮⲚⲞⲨ ⲆⲈ ϮⲚⲀⲨ ⲘⲂⲞⲖ.
25Người trả lời rằng: Tôi chẳng biết người có phải là kẻ có tội chăng, chỉ biết một điều, là tôi đã mù mà bây giờ lại sáng.
26ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲀϤⲀⲒϤ ⲚⲀⲔ ⲠⲰⲤ ⲀϤⲞⲨⲰⲚ ⲚⲚⲈⲔⲂⲀⲖ.
26Họ lại hỏi rằng: Người đã làm điều gì cho ngươi? mở mắt ngươi thể nào?
27ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ϨⲎⲆⲎ ⲀⲒϪⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ⲞⲨ ⲞⲚ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲰϢ ⲈⲤⲞⲐⲘⲈϤ ⲘⲎ ⲦⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲰϢ ϨⲰⲦⲈⲚ ⲈⲈⲢⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲀϤ.
27Người trả lời rằng: Tôi đã nói với các ông rồi, mà các ông chẳng nghe tôi. Cớ sao các ông muốn nghe lại lần nữa? Há cũng muốn làm môn đồ người chăng?
28ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲀⲨϨⲰⲞⲨϢ ⲈⲢⲞϤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲞⲨⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲦⲈⲪⲎ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲀⲚⲞⲚ ⲆⲈ ⲀⲚⲞⲚ ϨⲀⲚⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲦⲈⲘⲰⲨⲤⲎⲤ.
28Họ bèn mắng nhiếc người, mà rằng: Aáy, chính ngươi là môn đồ người; còn chúng ta là môn đồ của Môi-se.
29ⲀⲚⲞⲚ ⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲀⲪⲚⲞⲨϮ ⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ⲚⲐⲞϤ ⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ⲀⲚ ϪⲈ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ⲐⲰⲚ ⲠⲈ.
29Chúng ta biết Đức Chúa Trời đã phán cùng Môi-se, nhưng người nầy, thì chúng ta chẳng biết bởi đâu đến.
30ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲐⲀⲒ ⲢⲰ ⲦⲈ ϮϢⲪⲎⲢⲒ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲀⲚ ϪⲈ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ⲐⲰⲚ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨⲰⲚ ⲚⲚⲀⲂⲀⲖ.
30Người trả lời rằng: Người đã mở mắt tôi, mà các ông chẳng biết người bởi đâu đến, ấy là sự lạ lắm!
31ⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲘⲠⲀⲢⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈϨⲀⲚⲢⲈϤⲈⲢⲚⲞⲂⲒ ⲀⲖⲖⲀ ⲈϢⲰⲠ ⲈⲞⲨϢⲀⲘϢⲈ ⲚⲞⲨϮ ⲠⲈ ⲞⲨⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲒⲢⲒ ⲘⲠⲈϤⲞⲨⲰϢ ⲪⲀⲒ ϢⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲞϤ.
31Chúng ta vẫn biết Đức Chúa Trời chẳng nhậm lời kẻ có tội, mà nếu ai kính sợ Đức Chúa Trời, làm theo ý muốn Ngài, thì Ngài nhậm lời.
32ⲒⲤϪⲈⲚ ⲠⲈⲚⲈϨ ⲘⲠⲈⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ϪⲈ Ⲁ- ⲞⲨⲀⲒ ⲞⲨⲰⲚ ⲚⲚⲈⲚⲂⲀⲖ ⲚⲞⲨⲂⲈⲖⲖⲈ ⲘⲘⲒⲤⲒ.
32Người ta chẳng bao giờ nghe nói có ai mở mắt kẻ mù từ thuở sanh ra.
33ⲈⲚⲈ ⲪⲀⲒ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲚⲀϤⲚⲀϢϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲈⲈⲢ ϨⲖⲒ.
33Nếu người này chẳng phải đến từ Đức Chúa Trời, thì không làm gì được hết.
34ⲀⲨⲈⲢⲞⲨⲰ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲞⲨϪⲪⲞ ⲦⲎⲢⲔ ϦⲈⲚⲪⲚⲞⲂⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲞⲔ ⲈⲐⲚⲀϮⲤⲂⲰ ⲚⲀⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϨⲒⲦϤ ⲈⲂⲞⲖ.
34Chúng trả lời rằng: Cả mình ngươi sanh ra trong tội lỗi, lại muốn dạy dỗ chúng ta sao! Đoạn, họ đuổi người ra ngoài.
35ⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲀⲨϨⲒⲦϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϪⲈⲘϤ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲬⲚⲀϨϮ ⲚⲐⲞⲔ ⲈⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ.
35Đức Chúa Jêsus nghe họ đã đuổi người ra, và Ngài có gặp người, bèn phán hỏi rằng: Ngươi có tin đến Con Đức Chúa Trời chăng?
36ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ⲠⲈ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲀⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞϤ.
36Người thưa rằng: Thưa Chúa, người là ai hầu cho tôi tin đến?
37ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲬⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲠⲈ ⲈⲦⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲀⲔ.
37Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ngươi đã thấy người, và ấy là chính người đang nói cùng ngươi.
38ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ϮⲚⲀϨϮ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨⲰϢⲦ ⲘⲘⲞϤ
38Người thưa rằng: Lạy Chúa, tôi tin; bèn sấp mình xuống trước mặt Ngài.
39ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲈⲦⲀⲒⲒ ⲀⲚⲞⲔ ⲈⲨϨⲀⲠ ⲘⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲎ ⲈⲦⲞⲒ ⲘⲂⲈⲖⲖⲈ ⲚⲦⲞⲨⲚⲀⲨ ⲘⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲎ ⲈⲐⲚⲀⲨ ⲘⲂⲞⲖ ⲚⲦⲞⲨⲈⲢⲂⲈⲖⲖⲈ.
39Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Ta đã đến thế gian đặng làm sự phán xét nầy: Hễ ai chẳng thấy, thì thấy; còn ai thấy, lại hóa mù.
40ⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲈⲦⲬⲎ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲘⲎ ⲀⲚⲞⲚ ϨⲀⲚⲂⲈⲖⲖⲈⲨ ϨⲰⲚ.
40Mấy người Pha-ri-si bên cạnh Ngài nghe điều đó, thì nói với Ngài rằng: Còn chúng ta cũng là kẻ mù chăng?
41ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲈⲚⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲀⲚⲂⲈⲖⲖⲈⲨ ⲠⲈ ⲚⲈⲘⲘⲞⲚⲦⲈⲦⲈⲚ ⲚⲞⲂⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲠⲈ ϮⲚⲞⲨ ⲆⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ⲘⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ϤϢⲞⲠ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲈⲚⲚⲞⲂⲒ.
41Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Nếu các ngươi là kẻ mù, thì không có tội lỗi chi hết; nhưng vì các ngươi nói rằng: Chúng ta thấy, nên tội lỗi các ngươi vẫn còn lại.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.