ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲚ
Chapter 13
Coptic New Testament (Bo…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentKralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲚ 13

Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ϦⲀϪⲈⲚ ⲠϢⲀⲒ ⲆⲈ ⲚⲦⲈⲠⲒⲠⲀⲤⲬⲀ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲀⲤⲒ ⲚϪⲈⲦⲈϤⲞⲨⲚⲞⲨ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲞⲨⲰⲦⲈⲂ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲈϤⲚⲀϢⲈ ⲚⲀϤ ϨⲀ ⲪⲒⲰⲦ ⲈⲀϤⲘⲈⲚⲢⲈ ⲚⲎ ⲈⲦⲈⲚⲞⲨϤ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲈⲀϤⲘⲈⲚⲢⲒⲦⲞⲨ ϢⲀ ⲈⲂⲞⲖ.
1Trước ngày lễ Vượt Qua, Đức Chúa Jêsus biết giờ mình phải lìa thế gian đặng trở về cùng Đức Chúa Cha đến rồi; Ngài đã yêu kẻ thuộc về mình trong thế gian, thì cứ yêu cho đến cuối cùng.
2ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲞⲨⲆⲒⲠⲚⲞⲚ ⲠⲒⲆⲒⲀⲂⲞⲖⲞⲤ ϨⲎⲆⲎ ⲚⲈⲀϤⲞⲨⲰ ⲈϤϨⲒⲞⲨⲒ ⲈⲠϨⲎ ⲦⲘⲪⲎ ⲈⲚⲀϤⲚⲀⲦⲎⲒϤ ⲈⲦⲈ ⲒⲞⲨⲆⲀⲤ ⲠⲈ ⲤⲒⲘⲰⲚ ⲠⲒⲤⲔⲀⲢⲒⲰⲦⲎⲤ
2Đang bữa ăn tối (ma quỉ đã để mưu phản Ngài vào lòng Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt con trai Si-môn),
3ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲀⲪⲒⲰⲦ ]- ⲚⲈⲚⲬⲀⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈⲚⲈϤϪⲒϪ ⲞⲨⲞϨ ϪⲈ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲚⲀϢⲈ ⲚⲀϤ ϨⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ.
3Đức Chúa Jêsus biết rằng Cha đã giao phó mọi sự trong tay mình, và mình đã từ Đức Chúa Trời đến, cũng sẽ về với Đức Chúa Trời,
4ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲆⲒⲠⲚⲞⲚ ⲀϤⲬⲰ ⲚⲚⲈϤϨⲂⲰⲤ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϬⲒ ⲚⲞⲨⲖⲈⲚⲦⲒⲞⲚ ⲀϤⲘⲞⲢϤ ⲘⲘⲞϤ
4nên đứng dậy khỏi bàn, cởi áo ra, lấy khăn vấn ngang lưng mình.
5ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϨⲒⲞⲨⲒ ⲚⲞⲨⲘⲰⲞⲨ ⲈⲞⲨⲖⲀⲔⲀⲚⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚⲒⲰⲒ ⲚⲚⲈⲚϬⲀⲖⲀⲨϪ ⲚⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤϤⲰϮ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲘⲠⲒⲖⲈⲚⲦⲒⲞⲚ ⲈⲚⲀϤⲘⲎⲢ ⲘⲘⲞϤ
5Kế đó, Ngài đổ nước vào chậu, và rửa chân cho môn đồ, lại lấy khăn mình đã vấn mà lau chân cho.
6ⲀϤⲒ ⲞⲨⲚ ϨⲀ ⲤⲒⲘⲰⲚ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲈϤⲚⲀⲒⲀ ⲢⲀⲦϤ ⲠⲈϪⲈ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲚⲐⲞⲔ ⲈⲐⲚⲀⲒⲀ ⲢⲀⲦ ⲈⲂⲞⲖ.
6Vậy, Ngài đến cùng Si-môn Phi-e-rơ, thì người thưa rằng: Chúa ôi, chính Chúa lại rửa chân cho tôi sao!
7ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈϮⲢⲀ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲐⲞⲔ ⲔⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲀⲚ ϮⲚⲞⲨ ⲈⲔⲈⲈⲘⲒ ⲆⲈ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲚⲀⲒ.
7Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hiện nay ngươi chẳng biết sự ta làm; nhưng về sau sẽ biết.
8ⲠⲈϪⲈ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲚⲚⲈⲔⲒⲀ ⲢⲀⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϢⲀ ⲈⲚⲈϨ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲀⲘⲎⲚ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲀⲔ ϪⲈ ⲀⲒϢⲦⲈⲘⲒⲀ ⲢⲀⲦⲔ ⲘⲘⲞⲚⲦⲈⲔ ⲦⲞⲒ ⲚⲈⲘⲎⲒ.
8Phi-e-rơ thưa rằng: Chúa sẽ chẳng rửa chân tôi bao giờ! Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Nếu ta không rửa cho ngươi, ngươi chẳng có phần chi với ta hết.
9ⲠⲈϪⲈ ⲤⲒⲘⲰⲚ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ⲞⲨ ⲘⲞⲚⲞⲚ ⲚⲀϬⲀⲖⲀⲨϪ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲈⲘ ⲚⲀⲔⲈϪⲒϪ ⲚⲈⲘ ⲦⲀⲀⲪⲈ.
9Si-môn Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, chẳng những rửa chân mà thôi, lại cũng rửa tay và đầu nữa!
10ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲔⲈⲘ ⲚϤⲈⲢⲬⲢⲒⲀ ⲀⲚ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲒⲀ ⲢⲀⲦϤ ⲀⲖⲖⲀ ϤⲞⲨⲀⲂ ⲦⲎⲢϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲀⲂ ⲀⲖⲖⲀ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲀⲚ.
10Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ai đã tắm rồi, chỉ cần rửa chân, thì được sạch cả. Vả, các ngươi đã được tinh sạch, nhưng chưa được tinh sạch đều.
11ⲚⲀϤⲤⲰⲞⲨⲚ ⲄⲀⲢ ⲘⲪⲎ ⲈⲚⲀϤⲚⲀⲦⲎⲒϤ ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲚⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲀⲂ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲀⲚ.
11Vì Ngài đã biết ai sẽ phản Ngài; tại thế cho nên Ngài phán rằng: Các ngươi chẳng phải hết thảy đều được tinh sạch.
12ϨⲞⲦⲈ ⲞⲨⲚ ⲈⲦⲀϤⲒⲰⲒ ⲚⲚⲞⲨϬⲀⲖⲀⲨϪ ⲀϤϬⲒ ⲚⲚⲈϤϨⲂⲰⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲢⲞⲐⲂⲈϤ ⲞⲚ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲀⲒⲀⲒϤ ⲚⲰⲦⲈⲚ.
12Sau khi đã rửa chân cho môn đồ, Ngài mặc áo lại; đoạn ngồi vào bàn mà phán rằng: Các ngươi có hiểu điều ta đã làm cho các ngươi chăng?
13ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞⲒ ϪⲈ ⲪⲢⲈϤϮ ⲤⲂⲰ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈⲚϬⲞⲒⲤ ⲔⲀⲖⲰⲤ ⲦⲈⲦⲈⲚϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲀⲚⲞⲔ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ.
13Các ngươi gọi ta bằng Thầy bằng Chúa; các ngươi nói phải, vì ta thật vậy.
14ⲒⲤϪⲈ ⲞⲨⲚ ⲀⲚⲞⲔ ⲀⲒⲒⲰⲒ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚϬⲀⲖⲀⲨϪ ⲈⲂⲞⲖ ⲠⲈⲦⲈⲚϬⲞⲒⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈⲦⲈⲚⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲰⲦⲈⲚ ⲤⲈⲘⲠϢⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲒⲀ ⲢⲀⲦⲞⲨ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲎⲞⲨ.
14Vậy, nếu ta là Chúa là Thầy, mà đã rửa chân cho các ngươi, thì các ngươi cũng nên rửa chân lẫn cho nhau.
15ⲞⲨⲤⲘⲞⲦ ⲄⲀⲢ ⲠⲈⲦⲀⲒⲀⲒϤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϨⲒⲚⲀ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲀⲚⲞⲔ ⲈⲦⲀⲒⲀⲒⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲰⲦⲈⲚ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲀⲒⲤ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲎⲞⲨ.
15Vì ta đã làm gương cho các ngươi, để các ngươi cũng làm như ta đã làm cho các ngươi.
16ⲀⲘⲎⲚ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲞⲨⲂⲰⲔ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲚⲒϢϮ ⲈⲠⲈϤϬⲞⲒⲤ ⲞⲨⲆⲈ ⲞⲨⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲚⲒϢϮ ⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞϤ.
16Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, đầy tớ chẳng lớn hơn chủ mình, sứ giả cũng chẳng lớn hơn kẻ sai mình.
17ⲒⲤϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ⲈⲚⲀⲒ ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲀⲚⲀⲒⲦⲞⲨ.
17Ví bằng các ngươi biết những sự nầy, thì có phước, miễn là các ngươi làm theo.
18ⲚⲀⲒϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲈⲐⲂⲈ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲀⲚ ϮⲤⲰⲞⲨⲚ ⲄⲀⲢ ⲀⲚⲞⲔ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲀⲒⲤⲞⲦⲠⲞⲨ ⲀⲖⲖⲀ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϮⲄⲢⲀⲪⲎ ϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲐⲞⲨⲰⲘ ⲘⲠⲀⲰⲒⲔ ⲚⲈⲘⲎⲒ ⲀϤⲦⲰⲞⲨⲚ ⲘⲠⲈϤⲐⲒⲂⲤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲒ.
18Ta không nói về các ngươi hết thảy, ta biết những kẻ ta đã lựa chọn; nhưng lời nầy trong Kinh Thánh phải được ứng nghiệm: Người ăn bánh ta, dở gót nghịch cùng ta.
19ⲒⲤϪⲈⲚ ϮⲚⲞⲨ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲘⲠⲀⲦⲈⲤϢⲰⲠⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲀⲤϢⲀⲚϢⲰⲠⲒ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ.
19Hiện bây giờ, ta nói điều nầy cùng các ngươi trước việc chưa xảy đến; để khi việc xảy đến rồi, các ngươi sẽ tin ta là Đấng đó.
20ⲀⲘⲎⲚ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲦϢⲰⲠ ⲘⲪⲎ ⲈϮⲚⲀⲞⲨⲞⲢⲠϤ ⲀϤϢⲰⲠ ⲘⲘⲞⲒ ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲦϢⲰⲠ ⲘⲘⲞⲒ ⲀϤϢⲰⲠ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞⲒ.
20Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, ai tiếp người mà ta đã sai, tức là tiếp ta; hễ ai tiếp ta, tức là tiếp Đấng đã sai ta đến.
21ⲚⲀⲒ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲦⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀϤϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲀⲘⲎⲚ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲞⲨⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲠⲈⲐⲚⲀⲦⲎⲒⲦ
21Khi Đức Chúa Jêsus đã phán như vậy rồi, thì tâm thần Ngài bối rối, bèn tỏ ra rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, một người trong các ngươi sẽ phản ta.
22ⲚⲀⲨⲤⲞⲘⲤ ⲞⲨⲚ ⲠⲈ ⲈⲚⲞⲨⲈⲢⲎⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲤⲈⲈⲘⲒ ⲀⲚ ϪⲈ ⲀϤϪⲪⲈ ⲈⲢⲈ ⲚⲒⲘ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
22Các môn đồ ngó nhau, không biết Ngài nói về ai đó.
23ⲚⲀϤⲢⲞⲦⲈⲂ ⲆⲈ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲞⲨⲀⲒ ϦⲈⲚⲔⲈⲚϤ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲪⲎ ⲈⲚⲀⲢⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲘⲈⲒ ⲘⲘⲞϤ
23Vả, có một môn đồ dựa vào ngực Đức Chúa Jêsus, tức là người mà Ngài yêu.
24ⲀϤϬⲰⲢⲈⲘ ⲞⲨⲚ ⲈⲪⲀⲒ ⲚϪⲈⲤⲒⲘⲰⲚ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤϢⲈⲚϤ ϪⲈ ⲀϤϪⲈ ⲈⲢⲈ ⲚⲒⲘ.
24Si-môn Phi-e-rơ ra dấu cho người đó rằng: Hãy nói cho chúng ta biết thầy phán về ai.
25ⲠⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲈⲦⲀϤⲞⲨⲀϨϤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲐⲘⲈⲤⲦⲈⲚϨⲎⲦ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ⲚⲒⲘ ⲠⲈ.
25Vậy, người nghiêng mình trên ngực Đức Chúa Jêsus, hỏi rằng: Lạy Chúa, ấy là ai?
26ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲪⲎ ⲀⲚⲞⲔ ⲈϮⲚⲀⲤⲈⲠ ⲠⲒⲖⲰⲘ ⲚⲦⲀⲦⲎⲒϤ ⲚⲀϤ ⲚⲐⲞϤ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲤⲈⲠ ⲠⲒⲖⲰⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲎⲒϤ ⲚⲒⲞⲨⲆⲀⲤ ⲤⲒⲘⲰⲚ ⲠⲒⲤⲔⲀⲢⲒⲰⲦⲎⲤ.
26Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Aáy là kẻ mà ta trao cho miếng bánh ta sẽ nhúng đây. Đoạn, Ngài nhúng một miếng, rồi lấy cho Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt, con trai của Si-môn.
27ⲞⲨⲞϨ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲠⲒⲖⲰⲘ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲠⲤⲀⲦⲀⲚⲀⲤ ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲚ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲔⲚⲀⲀⲒϤ ⲀⲢⲒⲦϤ ⲚⲬⲰⲖⲈⲘ.
27Liền khi Giu-đa đã lấy miếng bánh, thì quỉ Sa-tan vào lòng người. Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng người rằng: Sự ngươi làm hãy làm mau đi.
28ⲠⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲆⲈ ⲘⲠⲈ ϨⲖⲒ ⲈⲘⲒ ⲈⲢⲞϤ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲐⲢⲞⲦⲈⲂ ϪⲈ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲤ ⲚⲀϤ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ.
28Nhưng các người ngồi đồng bàn đó chẳng ai hiểu vì sao Ngài phán cùng người như vậy.
29ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲆⲈ ⲚⲀⲨⲘⲈⲨⲒ ⲠⲈ ϪⲈ ⲈⲠⲒⲆⲎ ⲚⲀⲢⲈ ⲠⲒⲄⲖⲰⲤⲞⲔⲞⲘⲞⲚ ⲚⲦⲞⲦϤ ⲚⲒⲞⲨⲆⲀⲤ ϪⲈ ⲀⲢⲎⲞⲨ ⲈⲢⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ϢⲰⲠ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲈⲢⲬⲢⲒⲀ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲠϢⲀⲒ ⲒⲈ ϪⲈ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤϮ ⲚⲞⲨⲈⲚⲬⲀⲒ ⲚⲚⲒϨⲎⲔⲒ.
29Có kẻ tưởng rằng tại Giu-đa có túi bạc, nên Đức Chúa Jêsus biểu người: Hãy mua đồ chúng ta cần dùng về k” lễ; hay là: Hãy bố thí cho kẻ nghèo.
30ⲈⲦⲀϤϬⲒ ⲞⲨⲚ ⲘⲠⲒⲖⲰⲘ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲚⲈⲈϪⲰⲢϨ ⲆⲈ ⲠⲈ.
30Còn Giu-đa, khi lãnh lấy miếng bánh rồi, liền đi ra. Khi ấy đã tối.
31ϨⲞⲦⲈ ⲞⲨⲚ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ϮⲚⲞⲨ ⲀϤϬⲒⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲪⲚⲞⲨϮ ϬⲒⲰⲞⲨ ⲚϦⲎⲦϤ.
31Khi Giu-đa đã ra rồi, Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hiện bây giờ Con người được vinh hiển, và Đức Chúa Trời được vinh hiển nơi Con người.
32ⲒⲤϪⲈ ⲀⲪⲚⲞⲨϮ ϬⲒⲰⲞⲨ ⲚϦⲎⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲀϮⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ⲚϨⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲈϤⲈϮⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ.
32Đức Chúa Trời cũng sẽ làm cho Con người vinh hiển nơi chính mình Ngài, và Ngài sẽ kíp làm cho vinh hiển.
33ⲚⲀϢⲎⲢⲒ ⲈⲦⲒ ⲔⲈⲔⲞⲨϪⲒ ϮⲬⲎ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲔⲰϮ ⲚⲤⲰⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀⲒϪⲞⲤ ⲚⲚⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ϪⲈ ⲠⲒⲘⲀ ⲀⲚⲞⲔ ⲈϮⲚⲀϢⲈ ⲚⲎⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϢⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲀⲚ ⲞⲨⲞϨ ϮⲚⲞⲨ ϨⲰⲦⲈⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ.
33Hỡi các con trẻ ta, ta còn tạm ở với các ngươi; các ngươi sẽ tìm ta, và như ta đã nói với người Giu-đa rằng: Các ngươi không thể đến nơi ta đi, thì bây giờ ta cũng nói với các ngươi như vậy.
34ⲞⲨⲈⲚⲦⲞⲖⲎ ⲘⲂⲈⲢⲒ ⲈϮϮ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲘⲈⲚⲢⲈ ⲚⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲎⲞⲨ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀⲒⲘⲈⲚⲢⲈ ⲐⲎⲚⲞⲨ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲘⲈⲚⲢⲈ ⲚⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲎⲞⲨ.
34Ta ban cho các ngươi một điều răn mới, nghĩa là các ngươi phải yêu nhau; như ta đã yêu các ngươi thể nào, thì các ngươi cũng hãy yêu nhau thể ấy.
35ⲚϨⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲪⲀⲒ ⲤⲈⲚⲀⲈⲘⲒ ⲚϪⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲚⲀⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲀⲚⲘⲈⲚⲢⲈ ⲚⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲎⲞⲨ.
35Nếu các ngươi yêu nhau, thì ấy là tại điều đó mà thiên hạ sẽ nhận biết các ngươi là môn đồ ta.
36ⲠⲈϪⲈ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲀⲔⲚⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲈⲐⲰⲚ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲠⲒⲘⲀ ⲀⲚⲞⲔ ⲈϮⲚⲀϢⲈ ⲚⲎⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞⲔ ⲈⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰⲒ ϮⲚⲞⲨ ⲈⲠϦⲀⲈ ⲆⲈ ⲈⲔⲈⲘⲞϢⲒ.
36Si-môn Phi-e-rơ thưa cùng Ngài rằng: Lạy Chúa, Chúa đi đâu? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Nơi ta đi, bây giờ ngươi chẳng có thể theo ta được; nhưng rồi sau ngươi sẽ theo ta.
37ⲠⲈϪⲈ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞⲒ ⲈⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰⲔ ϮⲚⲞⲨ ⲦⲀⲮⲨⲬⲎ ϮⲚⲀⲬⲀⲤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲔ.
37Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, sao hiện bây giờ tôi không thể theo Chúa được? Tôi liều sự sống tôi vì Chúa!
38ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲦⲈⲔⲮⲨⲬⲎ ⲬⲚⲀⲬⲀⲤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲒ ⲀⲘⲎⲚ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲀⲔ ϪⲈ ⲚⲚⲈ ⲞⲨⲀⲖⲈⲔⲦⲰⲢ ⲘⲞⲨϮ ϢⲀⲦⲈⲔϪⲞⲖⲦ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲄ ⲚⲤⲞⲠ.
38Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ngươi liều sự sống ngươi vì ta sao! Quả thật, quả thật, ta nói cùng ngươi, khi gà chưa gáy, ngươi đã chối ta ba lần!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.