ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲚ 3
Coptic New Testament (Bohairic)Translation
Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲚⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲚⲒⲔⲞⲆⲎⲘⲞⲤ ⲞⲨⲀⲢⲬⲰⲚ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ.
1Trong vòng người Pha-ri-si, có người tên là Ni-cô-đem, là một người trong những kẻ cai trị dân Giu-đa.
2ⲪⲀⲒ ⲀϤⲒ ϨⲀ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲈϪⲰⲢϨ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲢⲀⲂⲂⲒ ⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲈⲦⲀⲔⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲄⲀⲢ ⲚϨⲖⲒ ⲈⲈⲢ ⲚⲀⲒⲘⲎⲒⲚⲒ ⲈⲦⲈⲔⲒⲢⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲀⲢⲈϢⲦⲈⲘ ⲪⲚⲞⲨϮ ϢⲰⲠⲒ ⲚⲈⲘⲀϤ.
2Ban đêm, người nầy đến cùng Đức Chúa Jêsus mà nói rằng: Thưa thầy, chúng tôi biết thầy là giáo sư từ Đức Chúa Trời đến; vì những phép lạ thầy đã làm đó, nếu Đức Chúa Trời chẳng ở cùng, thì không ai làm được.
3ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲀⲘⲎⲚ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲀⲔ ϪⲈ ⲀⲨϢⲦⲈⲘⲘⲈⲤ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲚⲔⲈⲤⲞⲠ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲚⲀⲨ ⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
3Đức Chúa Jêsus cất tiếng đáp rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng ngươi, nếu một người chẳng sanh lại, thì không thể thấy được nước Đức Chúa Trời.
4ⲠⲈϪⲈ ⲚⲒⲔⲞⲆⲎⲘⲞⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠⲰⲤ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲚⲦⲞⲨⲘⲈⲤ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲚⲔⲈⲤⲞⲠ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲐⲢⲈϤⲈⲢϦⲈⲖⲖⲞ ⲘⲎ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲈⲐⲢⲈϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲐⲚⲈϪⲒ ⲚⲦⲈⲦⲈϤⲘⲀⲨ ⲘⲪⲘⲀϨ ⲤⲞⲠ ⲂⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲞⲨⲘⲀⲤϤ.
4Ni-cô-đem thưa rằng: Người đã già thì sanh lại làm sao được? Có thể nào trở vào lòng mẹ và sanh lần thứ hai sao?
5ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲀⲘⲎⲚ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲀⲔ ϪⲈ ⲀⲨϢⲦⲈⲘⲘⲈⲤ ⲞⲨⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲰⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
5Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng ngươi, nếu một người chẳng nhờ nước và Thánh Linh mà sanh, thì không được vào nước Đức Chúa Trời.
6ⲠⲒⲘⲒⲤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲤⲀⲢⲜ ⲞⲨⲤⲀⲢⲜ ⲠⲈ ⲠⲒⲘⲒⲤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲠⲈ.
6Hễ chi sanh bởi xác thịt là xác thịt; hễ chi sanh bởi Thánh Linh là thần.
7ⲘⲠⲈⲢⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ϪⲈ ⲀⲒϪⲞⲤ ⲚⲀⲔ ϪⲈ ϨⲰϮ ⲚⲦⲞⲨⲘⲈⲤ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚⲔⲈⲤⲞⲠ.
7Chớ lấy làm lạ về điều ta đã nói với ngươi: Các ngươi phải sanh lại.
8ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀϤⲚⲒϤⲒ ⲈⲪⲘⲀ ⲈⲦⲈϨⲚⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ⲔⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲦⲈϤⲤⲘⲎ ⲀⲖⲖⲀ ⲔⲈⲘⲒ ⲀⲚ ϪⲈ ⲀϤⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲐⲰⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲚⲀ ⲈⲐⲰⲚ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲞⲨⲘⲒⲤⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀ.
8Gió muốn thổi đâu thì thổi, ngươi nghe tiếng động; nhưng chẳng biết gió đến từ đâu và cũng không biết đi đâu. Hễ người nào sanh bởi Thánh Linh thì cũng như vậy.
9ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲚⲒⲔⲞⲆⲎⲘⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠⲰⲤ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲚⲦⲈⲚⲀⲒ ϢⲰⲠⲒ.
9Ni-cô-đem lại nói: Điều đó làm thể nào được?
10ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈ ⲠⲤⲀϦ ⲘⲠⲒⲤⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲒ ⲔⲈⲘⲒ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲀⲚ.
10Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ngươi là giáo sư của dân Y-sơ-ra-ên, mà không hiểu biết những điều đó sao!
11ⲀⲘⲎⲚ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲀⲔ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲦⲈⲚⲤⲀϪⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲦⲈⲚⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲚⲘⲈⲦⲘⲈⲐⲢⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚϬⲒ ⲘⲘⲞⲤ ⲀⲚ.
11Quả thật, quả thật, ta nói cùng ngươi, chúng ta nói điều mình biết, làm chứng điều mình đã thấy; còn các ngươi chẳng hề nhận lấy lời chứng của chúng ta.
12ⲒⲤϪⲈ ⲀⲒϪⲈ ⲚⲀ ⲠⲔⲀϨⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ⲠⲰⲤ ⲀⲒϢⲀⲚϪⲈ ⲚⲀ ⲦⲪⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ.
12Ví bằng ta nói với các ngươi những việc thuộc về đất, các ngươi còn chẳng tin thay; huống chi ta nói những việc thuộc về trời, thì các ngươi tin sao được?
13ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈ ϨⲖⲒ ϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲈⲦⲪⲈ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲈⲦⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲠⲈ ⲪⲎ ⲈⲦϢⲞⲠ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ.
13Chưa hề có ai lên trời, trừ ra Đấng từ trời xuống, ấy là Con người vốn ở trên trời.
14ⲞⲨⲞϨ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀ ⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ϬⲈⲤ ⲠⲒϨⲞϤ ⲚϨⲢⲎⲒ ϨⲒ ⲠϢⲀϤⲈ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ϨⲰϮ ⲠⲈ ⲚⲦⲞⲨϬⲈⲤ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ
14Xưa Môi-se treo con rắn lên nơi đồng vắng thể nào, thì Con người cũng phải bị treo lên dường ấy,
15ϨⲒⲚⲀ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞϤ ⲚⲦⲈϤϬⲒ ⲘⲠⲒⲰⲚϦ ⲚⲈⲚⲈϨ.
15hầu cho hễ ai tin đến Ngài đều được sự sống đời đời.
16ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲄⲀⲢ ⲀⲪⲚⲞⲨϮ ⲘⲈⲚⲢⲈ ⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ϨⲰⲤⲦⲈ ⲠⲈϤϢⲎⲢⲒ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲚⲦⲈϤⲦⲎⲒϤ ϨⲒⲚⲀ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞϤ ⲚⲦⲈϤϢⲦⲈⲘⲦⲀⲔⲞ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲦⲈϤϬⲒ ⲚⲞⲨⲰⲚϦ ⲚⲈⲚⲈϨ.
16Vì Đức Chúa Trời yêu thương thế gian, đến nỗi đã ban Con một của Ngài, hầu cho hễ ai tin Con ấy không bị hư mất mà được sự sống đời đời.
17ⲚⲈⲦⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲄⲀⲢ ⲀⲚ ⲞⲨⲰⲢⲠ ⲘⲠⲈϤϢⲎ ⲢⲒ ⲈⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤϮϨⲀⲠ ⲈⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲀⲖⲖⲀ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲚⲞϨⲈⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ.
17Vả, Đức Chúa Trời đã sai Con Ngài xuống thế gian, chẳng phải để đoán xét thế gian đâu, nhưng hầu cho thế gian nhờ Con ấy mà được cứu.
18ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞϤ ⲤⲈⲚⲀϮϨⲀⲠ ⲈⲢⲞϤ ⲀⲚ ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲦⲈⲚϤⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞϤ ⲀⲚ ϨⲎⲆⲎ ⲀⲨⲞⲨⲰ ⲈⲨϮϨⲀⲠ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲘⲠⲈϤⲚⲀϨϮ ⲈⲪⲢⲀⲚ ⲘⲠⲒⲘⲞⲚⲞⲄⲈⲚⲎⲤ ⲚϢⲎⲢⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
18Ai tin Ngài thì chẳng bị đoán xét đâu; ai không tin thì đã bị đoán xét rồi, vì không tin đến danh Con một Đức Chúa Trời.
19ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠⲒϨⲀⲠ ϪⲈ ⲠⲒⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲀϤⲒ ⲈⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲀⲨⲘⲈⲚⲢⲈ ⲠⲒⲬⲀⲔⲒ ⲘⲀⲖⲖⲞⲚ ⲈϨⲞⲦⲈ ⲠⲒⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲚⲞⲨϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲄⲀⲢ ⲚⲀⲨϨⲰⲞⲨ ⲠⲈ.
19Vả, sự đoán xét đó là như vầy: sự sáng đã đến thế gian, mà người ta ưa sự tối tăm hơn sự sáng, vì việc làm của họ là xấu xa.
20ⲞⲨⲞⲚ ⲄⲀⲢ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲒⲢⲒ ⲘⲠⲒⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ϤⲘⲞⲤϮ ⲘⲠⲒⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲀϤⲒ ϨⲀ ⲠⲒⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨϢⲦⲈⲘⲤⲞϨⲒ ⲚⲚⲈϤϨⲂⲎⲞⲨⲒ ϪⲈ ⲤⲈϨⲰⲞⲨ.
20Bởi vì phàm ai làm ác thì ghét sự sáng và không đến cùng sự sáng, e rằng công việc của mình phải trách móc chăng.
21ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲦⲒⲢⲒ ⲚϮⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ϢⲀϤⲒ ϨⲀ ⲠⲒⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲚⲈϤϨⲂⲎⲞⲨⲒ ϪⲈ ⲈⲦⲀϤⲀⲒⲦⲞⲨ ϦⲈⲚⲪⲚⲞⲨϮ.
21Nhưng kẻ nào làm theo lẽ thật thì đến cùng sự sáng, hầu cho các việc của mình được bày tỏ ra, vì đã làm trong Đức Chúa Trời.
22ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲚⲀⲒ ⲆⲈ ⲀϤⲒ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲈⲠⲔⲀϨⲒ ⲚⲦⲈϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲬⲎ ⲘⲘⲀⲨ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲠⲈ ⲈϤϮⲰⲘⲤ.
22Kế đó, Đức Chúa Jêsus đi với môn đồ đến đất Giu-đê; Ngài ở với môn đồ tại đó, và làm phép báp têm.
23ⲚⲀⲢⲈ ⲠⲔⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲆⲈ ϮⲰⲘⲤ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲈⲚⲰⲚ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲤⲀⲖⲒⲘ ϪⲈ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲘⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲚⲎⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϬⲒⲰⲘⲤ ⲠⲈ
23Giăng cũng làm phép báp têm tại Ê-nôn, gần Sa-lim, vì ở đó có nhiều nước, và người ta đến đặng chịu phép báp têm.
24ⲚⲈ ⲘⲠⲀⲦⲞⲨϨⲒⲞⲨⲒ ⲆⲈ ⲚⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲈⲠϢⲦⲈⲔⲞ ⲠⲈ.
24Bấy giờ Giăng chưa bị bỏ vào ngục.
25ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲞⲨⲚ ⲚϪⲈⲞⲨⲌⲎⲦⲎⲤⲒⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲦⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲈⲐⲂⲈ ⲞⲨⲦⲞⲨⲂⲞ
25Vả, môn đồ của Giăng có cãi lẫy với một người Giu-đa về lễ tinh sạch.
26ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒ ϨⲀ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲢⲀⲂⲂⲒ ⲪⲎ ⲈⲦⲬⲎ ⲚⲈⲘⲀⲔ ϨⲒⲘⲎⲢ ⲘⲠⲒⲒⲞⲢⲆⲀⲚⲎⲤ ⲪⲎ ⲚⲐⲞⲔ ⲈⲦⲈⲔⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ϦⲀⲢⲞϤ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲪⲀⲒ ϤϮⲰⲘⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲚⲎⲞⲨ ϨⲀⲢⲞϤ ⲦⲎⲢⲞⲨ.
26Họ đến cùng Giăng và nói rằng: Thưa thầy, kìa, người ở cùng thầy bên kia sông Giô-đanh, mà thầy đã làm chứng cho, bây giờ đang làm phép báp têm, và ai nấy đều đến cùng người.
27ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲚⲦⲈⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ϬⲒ ϨⲖⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲀⲨϢⲦⲈⲘⲦⲎ ⲒⲤ ⲚⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ.
27Giăng trả lời rằng: Ví chẳng từ trên trời ban cho, thì không một người nào có thể lãnh chi được.
28ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚⲎⲒ ϪⲈ ⲀⲒϪⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲀⲖⲖⲀ ϪⲈ ⲈⲦⲀⲨⲦⲀⲞⲨⲞⲒ ϦⲀϪⲰϤ ⲘⲪⲎ.
28Chính các ngươi làm chứng cho ta rằng ta đã nói: Aáy không phải ta là Đấng Christ, nhưng ta đã được sai đến trước Ngài.
29ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ϮϢⲈⲖⲈⲦ ⲚⲦⲞⲦϤ ⲚⲐⲞϤ ⲠⲈ ⲠⲒⲠⲀⲦϢⲈⲖⲈⲦ ⲠϢⲪⲎⲢ ⲆⲈ ⲘⲠⲒⲠⲀⲦϢⲈⲖⲈⲦ ⲠⲈⲦⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲞϤ ϦⲈⲚⲞⲨⲢⲀϢⲒ ϤⲢⲀϢⲒ ⲈⲐⲂⲈ ⲦⲤⲘⲎ ⲚⲦⲈⲠⲒⲠⲀⲦϢⲈⲖⲈⲦ ⲪⲀⲒ ⲞⲨⲚ ⲠⲈ ⲠⲀⲢⲀϢⲒ ⲀⲚⲞⲔ ⲀϤϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ.
29Ai mới cưới vợ, nấy là chàng rể, nhưng bạn của chàng rể đứng gần và nghe người, khi nghe tiếng của chàng rể thì rất đỗi vui mừng; ấy là sự vui mừng trọn vẹn của ta đó.
30ϨⲰϮ ⲞⲨⲚ ⲚⲦⲈⲪⲎ ⲀⲒⲀⲒ ⲀⲚⲞⲔ ⲆⲈ ⲚⲦⲀⲐⲈⲂⲒⲞ.
30Ngài phải dấy lên, ta phải hạ xuống.
31ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲠϢⲰⲒ ϤⲤⲀⲠϢⲰⲒ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲠⲒⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲔⲀϨⲒ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲔⲀϨⲒ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲔⲀϨⲒ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ϤⲤⲀⲠϢⲰⲒ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
31Đấng từ trên cao đến là trên hết mọi loài. Kẻ từ đất đến là thuộc về đất, và nói ra cũng như là thuộc về đất; còn Đấng từ trời đến thì trên hết mọi loài.
32ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲤⲞⲐⲘⲈϤ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲈϤⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈϤⲘⲈⲦⲘⲈⲐⲢⲈ ⲘⲘⲞⲚ ϨⲖⲒ ϬⲒ ⲘⲘⲞⲤ.
32Ngài làm chứng về điều Ngài đã thấy và nghe; song không có ai nhận lấy lời chứng của Ngài.
33ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϬⲒ ⲚⲦⲈϤⲘⲈⲦⲘⲈⲐⲢⲈ ⲪⲀⲒ ⲀϤⲈⲢⲤⲪⲢⲀⲄⲒⲌⲒⲚ ϪⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲐⲘⲎⲒ ⲠⲈ.
33Ai đã nhận lấy lời chứng của Ngài thì làm chứng chắc rằng Đức Chúa Trời là thật.
34ⲪⲎ ⲄⲀⲢ ⲈⲦⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞⲢⲠϤ ⲚⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲦⲈϤⲤⲀϪⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲀⲢⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲄⲀⲢ ⲀⲚ ϮⲘⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀϦⲈⲚⲞⲨϢⲒ.
34Vì Đấng mà Đức Chúa Trời đã sai đến thì rao truyền lời của Đức Chúa Trời, bởi Đức Chúa Trời ban Thánh Linh cho Ngài không chừng mực.
35ⲪⲒⲰⲦ ⲘⲈⲒ ⲘⲠϢⲎⲢⲒ ⲞⲨⲞϨ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲀϤⲦⲎⲒⲦⲞⲨ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈⲚⲈϤϪⲒϪ.
35Cha yêu Con, và đã giao hết mọi vật trong tay Con.
36ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϨϮ ⲈⲠⲒϢⲎⲢⲒ ⲞⲨⲞⲚⲦⲈϤ ⲰⲚϦ ⲚⲈⲚⲈϨ ⲘⲘⲀⲨ ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲦⲞⲒ ⲚⲀⲦⲐⲰⲦ ⲚϨⲎⲦ ⲈⲠⲒϢⲎⲢⲒ ⲚⲚⲈϤⲚⲀⲨ ⲈⲠⲰⲚϦ ⲀⲖⲖⲀ ⲠϪⲰⲚⲦ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲈϤⲈϢⲰⲠⲒ ϨⲒϪⲰϤ.
36Ai tin Con, thì được sự sống đời đời; ai không chịu tin Con, thì chẳng thấy sự sống đâu, nhưng cơn thạnh nộ của Đức Chúa Trời vẫn ở trên người đó.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.