ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲚ
Chapter 20
Coptic New Testament (Bo…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentKralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲚ 20

Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲚϨⲢⲎⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲪⲞⲨⲀⲒ ⲚⲚⲒⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ⲘⲀⲢⲒⲀ ϮⲘⲀⲄⲆⲀⲖⲒⲚⲎ ⲀⲤⲒ ⲈⲠⲒⲘϨⲀⲨ ⲚϢⲰⲢⲠ ⲈⲦⲒ ⲈⲢⲈ ⲦⲬⲈⲘⲤ ⲘⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤⲚⲀⲨ ⲈⲠⲒⲰⲚⲒ ⲈⲀⲨⲞⲖϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲢⲰϤ ⲘⲠⲒⲘϨⲀⲨ.
1Ngày thứ nhất trong tuần lễ, lúc rạng đông, trời còn mờ mờ, Ma-ri Ma-đơ-len tới mộ, thấy hòn đá lấp cửa mộ đã dời đi.
2ⲀⲤϬⲞϪⲒ ⲞⲨⲚ ⲀⲤⲒ ϨⲀ ⲤⲒⲘⲰⲚ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ϨⲀ ⲠⲒⲔⲈⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲈⲚⲀⲢⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲘⲈⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲨⲰⲖⲒ ⲘⲠⲈⲚϬ ⲤⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲘϨⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ⲀⲚ ϪⲈ ⲀⲨⲬⲀϤ ⲐⲰⲚ.
2Vậy, người chạy tìm Si-môn Phi-e-rơ và môn đồ khác, là người Đức Chúa Jêsus yêu, mà nói rằng: Người ta đã dời Chúa khỏi mộ, chẳng hay để Ngài tại đâu.
3ⲀϤⲒ ⲞⲨⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲔⲈⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲚⲎⲞⲨ ⲈⲠⲒⲘϨⲀⲨ.
3Phi-e-rơ với môn đồ khác bèn bước ra, đi đến mồ.
4ⲚⲀⲨϬⲞϪⲒ ⲆⲈ ⲘⲠⲂ ϨⲒⲞⲨⲤⲞⲠ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲀϤϬⲞϪⲒ ⲈⲦϨⲎ ⲘⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢϢⲞⲢⲠ ⲈⲢⲞϤ ⲈⲠⲒⲘϨⲀⲨ.
4Cả hai đều chạy, nhưng môn đồ kia chạy mau hơn Phi-e-rơ, và đến mồ trước.
5ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲤⲞⲘⲤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲚⲒϨⲂⲰⲤ ⲈⲨⲬⲎ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲘⲈⲚⲦⲞⲒ ⲘⲠⲈϤϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ.
5Người cúi xuống, thấy vải bỏ dưới đất; nhưng không vào.
6ⲀϤⲒ ⲆⲈ ϨⲰϤ ⲚϪⲈⲤⲒⲘⲰⲚ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲈϤⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϨⲰⲖ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒⲘϨⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲚⲒϨⲂⲰⲤ ⲈⲨⲬⲎ ⲈϦⲢⲎⲒ
6Si-môn Phi-e-rơ theo đến, vào trong mộ, thấy vải bỏ dưới đất,
7ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲤⲞⲨⲆⲀⲢⲒⲞⲚ ⲈⲚⲀϤⲬⲎ ϨⲒϪⲈⲚ ⲦⲈϤⲀⲪⲈ ⲚⲀϤⲬⲎ ⲀⲚ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϨⲂⲰⲤ ⲀⲖⲖⲀ ⲈϤⲔⲞⲨⲖⲰⲖ ⲈϤⲬⲎ ⲤⲀⲞⲨⲤⲀ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ.
7và cái khăn liệm trùm đầu Đức Chúa Jêsus chẳng ở cùng một chỗ với vải, nhưng cuốn lại để riêng ra một nơi khác.
8ⲦⲞⲦⲈ ⲀϤⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ϨⲰϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲔⲈⲘⲀⲐⲎ ⲦⲎⲤ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲈⲠⲒⲘϨⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲀϤⲚⲀϨϮ
8Bấy giờ, môn đồ kia đã đến mộ trước, cũng bước vào, thì thấy và tin.
9ⲚⲈ ⲘⲠⲀⲦⲞⲨⲤⲞⲨⲈⲚ ϮⲄⲢⲀⲪⲎ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ ϪⲈ ϨⲰϮ ⲈⲢⲞϤ ⲠⲈ ⲈⲦⲰⲚϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲐⲘⲰⲞⲨⲦ.
9Vì chưng hai người chưa hiểu lời Kinh Thánh rằng Đức Chúa Jêsus phải từ kẻ chết sống lại.
10ⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲞⲚ ⲈⲠⲞⲨⲘⲀ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲀⲐⲎ ⲦⲎⲤ.
10Đoạn, hai môn đồ trở về nhà mình.
11ⲘⲀⲢⲒⲀ ⲆⲈ ⲚⲀⲤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲤ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲠⲈ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲠⲒⲘϨⲀⲨ ⲈⲤⲢⲒⲘⲒ ϨⲰⲤ ⲆⲈ ⲈⲤⲢⲒⲘⲒ ⲀⲤϪⲞⲨϢⲦ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒⲘϨⲀⲨ
11Song Ma-ri đứng bên ngoài, gần mộ, mà khóc. Người vừa khóc, vừa cúi xuống dòm trong mộ,
12ⲀⲤⲚⲀⲨ ⲈⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲂⲈⲨϨⲈⲘⲤⲒ ϦⲈⲚϨⲀⲚϬⲒϨⲂⲞⲤ ⲚⲞⲨⲰⲂϢ ⲞⲨⲀⲒ ϦⲀϪⲰϤ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲀⲒ ϦⲀⲢⲀⲦϤ ⲘⲠⲒⲘⲀ ⲈⲚⲀⲢⲈ ⲠⲒⲤⲰⲘⲀ ⲚⲦⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲬⲎ ⲘⲘⲞϤ.
12thấy hai vị thiên sứ mặc áo trắng, một vị ngồi đằng đầu, một vị ngồi đằng chân, chỗ xác Đức Chúa Jêsus đã nằm.
13ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀⲤ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ϪⲈ ϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲀϦⲞ ⲦⲈⲢⲒⲘⲒ ⲠⲈϪⲀⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲨⲰⲖⲒ ⲘⲠⲀϬⲞⲒⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚϮⲈⲘⲒ ⲀⲚ ϪⲈ ⲀⲨⲬⲀϤ ⲐⲰⲚ.
13Hai thiên sứ hỏi: Hỡi đàn bà kia, sao ngươi khóc? Người thưa rằng: Vì người ta đã dời Chúa tôi đi, không biết để Ngài ở đâu.
14ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲀⲤϪⲞⲦⲞⲨ ⲀⲤⲪⲞⲚϨⲤ ⲈⲪⲀϨⲞⲨ ⲀⲤⲚⲀⲨ ⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲤⲈⲘⲒ ⲀⲚ ϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈ.
14Vừa nói xong, người xây lại thấy Đức Chúa Jêsus tại đó; nhưng chẳng biết ấy là Đức Chúa Jêsus.
15ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲦⲈⲢⲒⲘⲒ ⲀⲢⲈⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲚⲒⲘ ⲚⲐⲞⲤ ⲆⲈ ⲈⲤⲘⲈⲨⲒ ϪⲈ ⲠⲒϬⲘⲎ ⲘⲠⲒϬⲰⲘ ⲠⲈ ⲠⲈϪⲀⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ⲒⲤϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲀⲔϤⲀⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲘⲀⲦⲀⲘⲞⲒ ϪⲈ ⲀⲔⲬⲀϤ ⲐⲰⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲔ ⲈⲐⲚⲀⲞⲖϤ.
15Đức Chúa Jêsus hỏi người rằng: Hỡi đàn bà kia, sao ngươi khóc? Ngươi tìm ai? Người ngỡ rằng đó là kẻ làm vườn, bèn nói rằng: Hỡi chúa, ví thật ngươi là kẻ đã đem Ngài đi, xin nói cho ta biết ngươi để Ngài đâu, thì ta sẽ đến mà lấy.
16ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ⲘⲀⲢⲒⲀⲘ ⲚⲐⲞⲤ ⲆⲈ ⲀⲤⲪⲞⲚϨⲤ ⲠⲈϪⲀⲤ ⲚⲀϤ ⲘⲘⲈⲦϨⲈⲂⲢⲈⲞⲤ ϪⲈ ⲢⲀⲂⲂⲞⲨⲚⲒ ⲈⲦⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ϪⲈ ⲪⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ.
16Đức Chúa Trời phán rằng: Hỡi Ma-ri! Ma-ri bèn xây lại, lấy tiếng Hê-bơ-rơ mà thưa rằng: Ra-bu-ni (nghĩa là thầy)!
17ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲢϬⲒ ⲚⲈⲘⲎⲒ ⲘⲠⲀϮϢⲈ ⲚⲎⲒ ⲄⲀⲢ ⲈⲠϢⲰⲒ ϨⲀ ⲠⲀⲒⲰⲦ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲈⲆⲈ ϨⲀ ⲚⲀⲤⲚⲎⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀϪⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ϮⲚⲀϢⲈ ⲚⲎⲒ ⲈⲠϢⲰⲒ ϨⲀ ⲠⲀⲒⲰⲦ ⲈⲦⲈ ⲠⲈⲦⲈⲚⲒⲰⲦ ⲠⲈ ⲚⲈⲘ ⲠⲀⲚⲞⲨϮ ⲈⲦⲈ ⲠⲈⲦⲈⲚⲚⲞⲨϮ ⲠⲈ.
17Đức Chúa Jêsus phán rằng: Chớ rờ đến ta; vì ta chưa lên cùng Cha! Nhưng hãy đi đến cùng anh em ta, nói rằng ta lên cùng Cha ta và Cha các ngươi, cùng Đức Chúa Trời ta và Đức Chúa Trời các ngươi.
18ⲀⲤⲒ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲘⲀⲢⲒⲀ ϮⲘⲀⲄⲆⲀⲖⲒⲚⲎ ⲀⲤⲦⲀⲘⲈ ⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ϪⲈ ⲀⲒⲚⲀⲨ ⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲦⲞⲨ ⲚⲎⲒ.
18Ma-ri Ma-đơ-len đi rao bảo cho môn đồ rằng mình đã thấy Chúa, và Ngài đã phán cùng mình những điều đó.
19ⲚⲈ ⲢⲞⲨϨⲒ ⲆⲈ ⲠⲈ ⲘⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲘⲪⲞⲨⲀⲒ ⲚⲚⲒⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈ ⲚⲒⲢⲰⲞⲨ ϢⲞⲦⲈⲘ ⲚⲦⲈⲠⲒⲘⲀ ⲈⲚⲀⲢⲈ ⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲐⲞⲨⲎⲦ ⲚϦⲎⲦϤ ⲈⲐⲂⲈ ⲦϨⲞϮ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲀϤⲒ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ϦⲈⲚⲦⲞⲨⲘⲎϮ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲦϨⲒⲢⲎⲚⲎ ⲚⲰⲦⲈⲚ.
19Buổi chiều nội ngày đó, là ngày thứ nhất trong tuần lễ, những cửa nơi các môn đồ ở đều đang đóng lại, vì sợ dân Giu-đa, Đức Chúa Jêsus đến đứng chính giữa các môn đồ mà phán rằng: Bình an cho các ngươi!
20ⲞⲨⲞϨ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀϤϪⲞϤ ⲀϤⲦⲀⲘⲰⲞⲨ ⲈⲚⲈϤϪⲒϪ ⲚⲈⲘ ⲠⲈϤⲤⲪⲒⲢ ⲀⲨⲢⲀϢⲒ ⲞⲨⲚ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲈⲠϬⲞⲒⲤ.
20Nói đoạn, Ngài giơ tay và sườn mình cho môn đồ xem. Các môn đồ vừa thấy Chúa thì đầy sự mừng rỡ.
21ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ⲞⲚ ϪⲈ ⲦϨⲒⲢⲎ ⲚⲎ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞⲒ ⲚϪⲈⲠⲀⲒⲰⲦ ⲀⲚⲞⲔ ϨⲰ ϮⲞⲨⲰⲢⲠ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ.
21Ngài lại phán cùng môn đồ rằng: Bình an cho các ngươi! Cha đã sai ta thể nào, ta cũng sai các ngươi thể ấy.
22ⲞⲨⲞϨ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀϤϪⲞϤ ⲀϤⲚⲒϤⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ϦⲈⲚⲠⲞⲨϨⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ϬⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈϤⲞⲨⲀⲂ.
22Khi Ngài phán điều đó rồi, thì hà hơi trên môn đồ mà rằng: Hãy nhận lãnh Đức Thánh Linh.
23ⲚⲎ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲬⲀ ⲚⲞⲨⲚⲞⲂⲒ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲤⲈⲬⲎ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲎ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲦⲀϨⲚⲞ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲨⲦⲀϨⲚⲞ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
23Kẻ nào mà các ngươi tha tội cho, thì tội sẽ được tha; còn kẻ nào các ngươi cầm tội lại, thì sẽ bị cầm cho kẻ đó.
24ⲐⲰⲘⲀⲤ ⲆⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲆⲒⲆⲨⲘⲞⲤ ⲞⲨⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲒⲂ ⲚⲀϤⲬⲎ ⲘⲘⲀⲨ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲈⲦⲀϤⲒ ϨⲀⲢⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
24Vả, lúc Đức Chúa Jêsus đến, thì Thô-ma, tức Đi-đim, là một người trong mười hai sứ đồ, không có ở đó với các môn đồ.
25ⲚⲀⲨϪⲰ ⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲀϤ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲚⲀⲨ ⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲒϢⲦⲈⲘⲚⲀⲨ ⲈⲠⲦⲨⲠⲞⲤ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒϤⲦ ϦⲈⲚⲚⲈϤϪⲒϪ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲀϨⲒⲞⲨⲒ ⲘⲠⲀⲦⲎ ⲂⲈⲠⲦⲨⲠⲞⲤ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒϤⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲀϨⲞⲨⲒ ⲚⲦⲀϪⲒϪ ⲈⲠⲈϤⲤⲪⲒⲢ ⲚϮⲚⲀⲚⲀϨϮ ⲀⲚ.
25Các môn đồ khác nói với người rằng: Chúng ta đã thấy Chúa. Nhưng người trả lời rằng: Nếu ta không thấy dấu đinh trong bàn tay Ngài, nếu ta không đặt ngón tay vào chỗ dấu đinh, và nếu ta không đặt bàn tay nơi sườn Ngài, thì ta không tin.
26ⲞⲨⲞϨ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲎⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲞⲚ ⲚⲀⲨⲐⲞⲨⲎⲦ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲐⲰⲘⲀⲤ ⲀϤⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲢⲈ ⲚⲒⲢⲰⲞⲨ ϢⲞⲦⲈⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ϦⲈⲚⲦⲞⲨⲘⲎϮ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲦϨⲒⲢⲎⲚⲎ ⲚⲰⲦⲈⲚ.
26Cách tám ngày, các môn đồ lại nhóm nhau trong nhà, có Thô-ma ở với. Khi cửa đang đóng, Đức Chúa Jêsus đến, đứng chính giữa môn đồ mà phán rằng: Bình an cho các ngươi!
27ⲒⲦⲀ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲐⲰⲘⲀⲤ ϪⲈ ⲘⲀ ⲠⲈⲔⲦⲎ ⲂⲈⲘⲚⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲀⲨ ⲈⲚⲀϪⲒϪ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒⲤ ⲦⲈⲔϪⲒϪ ϨⲒⲦⲤ ⲈⲠⲀⲤⲪⲒⲢ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲢⲈⲢⲀⲐⲚⲀϨϮ.
27Đoạn, Ngài phán cùng Thô-ma rằng: Hãy đặt ngón tay ngươi vào đây, và xem bàn tay ta; cũng hãy giơ bàn tay ngươi ra và đặt vào sườn ta, chớ cứng lòng, song hãy tin!
28ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲐⲰⲘⲀⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲀⲚⲞⲨϮ.
28Thô-ma thưa rằng: Lạy Chúa tôi và Đức Chúa Trời tôi!
29ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲈⲦⲀⲔⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞⲒ ⲀⲔⲚⲀϨϮ ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦⲞⲨ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲈ ⲘⲠⲞⲨⲚⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲚⲀϨϮ.
29Đức Chúa Jêsus phán: Vì ngươi đã thấy ta, nên ngươi tin. Phước cho những kẻ chẳng từng thấy mà đã tin vậy!
30ⲔⲈⲘⲎϢ ⲘⲈⲚ ⲘⲘⲎⲒⲚⲒ ⲀϤⲀⲒⲦⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲚⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲎ ⲈⲦⲈ ⲚⲤⲈⲤϦⲎ ⲞⲨⲦ ⲀⲚ ⲚϨⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲠⲀⲒϪⲰⲘ
30Đức Chúa Jêsus đã làm trước mặt môn đồ Ngài nhiều phép lạ khác nữa, mà không chép trong sách nầy.
31ⲚⲀⲒ ⲆⲈ ⲀⲨⲤϦⲎⲦⲞⲨ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ϨⲒⲚⲀ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ⲚⲦⲈⲞⲨⲰⲚϦ ⲚⲈⲚⲈϨ ϢⲰⲠⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚϨⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲠⲈϤⲢⲀⲚ.
31Nhưng các việc nầy đã chép, để cho các ngươi tin rằng Đức Chúa Jêsus là Đấng Christ, tức là Con Đức Chúa Trời, và để khi các ngươi tin, thì nhờ danh Ngài mà được sự sống.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.