ΚΑΤΑ ΙΩΑΝΝΗΝ 20
Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Original language
Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1τη δε μια των σαββατων μαρια η μαγδαληνη ερχεται πρωι σκοτιασ ετι ουσησ εισ το μνημειον και βλεπει τον λιθον ηρμενον εκ του μνημειου
1Ngày thứ nhất trong tuần lễ, lúc rạng đông, trời còn mờ mờ, Ma-ri Ma-đơ-len tới mộ, thấy hòn đá lấp cửa mộ đã dời đi.
2τρεχει ουν και ερχεται προσ σιμωνα πετρον και προσ τον αλλον μαθητην ον εφιλει ο ιησουσ και λεγει αυτοισ ηραν τον κυριον εκ του μνημειου και ουκ οιδαμεν που εθηκαν αυτον
2Vậy, người chạy tìm Si-môn Phi-e-rơ và môn đồ khác, là người Đức Chúa Jêsus yêu, mà nói rằng: Người ta đã dời Chúa khỏi mộ, chẳng hay để Ngài tại đâu.
3εξηλθεν ουν ο πετροσ και ο αλλοσ μαθητησ και ηρχοντο εισ το μνημειον
3Phi-e-rơ với môn đồ khác bèn bước ra, đi đến mồ.
4ετρεχον δε οι δυο ομου και ο αλλοσ μαθητησ προεδραμεν ταχιον του πετρου και ηλθεν πρωτοσ εισ το μνημειον
4Cả hai đều chạy, nhưng môn đồ kia chạy mau hơn Phi-e-rơ, và đến mồ trước.
5και παρακυψασ βλεπει κειμενα τα οθονια ου μεντοι εισηλθεν
5Người cúi xuống, thấy vải bỏ dưới đất; nhưng không vào.
6ερχεται ουν σιμων πετροσ ακολουθων αυτω και εισηλθεν εισ το μνημειον και θεωρει τα οθονια κειμενα
6Si-môn Phi-e-rơ theo đến, vào trong mộ, thấy vải bỏ dưới đất,
7και το σουδαριον ο ην επι τησ κεφαλησ αυτου ου μετα των οθονιων κειμενον αλλα χωρισ εντετυλιγμενον εισ ενα τοπον
7và cái khăn liệm trùm đầu Đức Chúa Jêsus chẳng ở cùng một chỗ với vải, nhưng cuốn lại để riêng ra một nơi khác.
8τοτε ουν εισηλθεν και ο αλλοσ μαθητησ ο ελθων πρωτοσ εισ το μνημειον και ειδεν και επιστευσεν
8Bấy giờ, môn đồ kia đã đến mộ trước, cũng bước vào, thì thấy và tin.
9ουδεπω γαρ ηδεισαν την γραφην οτι δει αυτον εκ νεκρων αναστηναι
9Vì chưng hai người chưa hiểu lời Kinh Thánh rằng Đức Chúa Jêsus phải từ kẻ chết sống lại.
10απηλθον ουν παλιν προσ εαυτουσ οι μαθηται
10Đoạn, hai môn đồ trở về nhà mình.
11μαρια δε ειστηκει προσ το μνημειον κλαιουσα εξω ωσ ουν εκλαιεν παρεκυψεν εισ το μνημειον
11Song Ma-ri đứng bên ngoài, gần mộ, mà khóc. Người vừa khóc, vừa cúi xuống dòm trong mộ,
12και θεωρει δυο αγγελουσ εν λευκοισ καθεζομενουσ ενα προσ τη κεφαλη και ενα προσ τοισ ποσιν οπου εκειτο το σωμα του ιησου
12thấy hai vị thiên sứ mặc áo trắng, một vị ngồi đằng đầu, một vị ngồi đằng chân, chỗ xác Đức Chúa Jêsus đã nằm.
13και λεγουσιν αυτη εκεινοι γυναι τι κλαιεισ λεγει αυτοισ οτι ηραν τον κυριον μου και ουκ οιδα που εθηκαν αυτον
13Hai thiên sứ hỏi: Hỡi đàn bà kia, sao ngươi khóc? Người thưa rằng: Vì người ta đã dời Chúa tôi đi, không biết để Ngài ở đâu.
14και ταυτα ειπουσα εστραφη εισ τα οπισω και θεωρει τον ιησουν εστωτα και ουκ ηδει οτι ιησουσ εστιν
14Vừa nói xong, người xây lại thấy Đức Chúa Jêsus tại đó; nhưng chẳng biết ấy là Đức Chúa Jêsus.
15λεγει αυτη ο ιησουσ γυναι τι κλαιεισ τινα ζητεισ εκεινη δοκουσα οτι ο κηπουροσ εστιν λεγει αυτω κυριε ει συ εβαστασασ αυτον ειπε μοι που εθηκασ αυτον καγω αυτον αρω
15Đức Chúa Jêsus hỏi người rằng: Hỡi đàn bà kia, sao ngươi khóc? Ngươi tìm ai? Người ngỡ rằng đó là kẻ làm vườn, bèn nói rằng: Hỡi chúa, ví thật ngươi là kẻ đã đem Ngài đi, xin nói cho ta biết ngươi để Ngài đâu, thì ta sẽ đến mà lấy.
16λεγει αυτη ο ιησουσ μαρια στραφεισα εκεινη λεγει αυτω ραββουνι ο λεγεται διδασκαλε
16Đức Chúa Trời phán rằng: Hỡi Ma-ri! Ma-ri bèn xây lại, lấy tiếng Hê-bơ-rơ mà thưa rằng: Ra-bu-ni (nghĩa là thầy)!
17λεγει αυτη ο ιησουσ μη μου απτου ουπω γαρ αναβεβηκα προσ τον πατερα μου πορευου δε προσ τουσ αδελφουσ μου και ειπε αυτοισ αναβαινω προσ τον πατερα μου και πατερα υμων και θεον μου και θεον υμων
17Đức Chúa Jêsus phán rằng: Chớ rờ đến ta; vì ta chưa lên cùng Cha! Nhưng hãy đi đến cùng anh em ta, nói rằng ta lên cùng Cha ta và Cha các ngươi, cùng Đức Chúa Trời ta và Đức Chúa Trời các ngươi.
18ερχεται μαρια η μαγδαληνη απαγγελλουσα τοισ μαθηταισ οτι εωρακεν τον κυριον και ταυτα ειπεν αυτη
18Ma-ri Ma-đơ-len đi rao bảo cho môn đồ rằng mình đã thấy Chúa, và Ngài đã phán cùng mình những điều đó.
19ουσησ ουν οψιασ τη ημερα εκεινη τη μια των σαββατων και των θυρων κεκλεισμενων οπου ησαν οι μαθηται συνηγμενοι δια τον φοβον των ιουδαιων ηλθεν ο ιησουσ και εστη εισ το μεσον και λεγει αυτοισ ειρηνη υμιν
19Buổi chiều nội ngày đó, là ngày thứ nhất trong tuần lễ, những cửa nơi các môn đồ ở đều đang đóng lại, vì sợ dân Giu-đa, Đức Chúa Jêsus đến đứng chính giữa các môn đồ mà phán rằng: Bình an cho các ngươi!
20και τουτο ειπων εδειξεν αυτοισ τασ χειρασ και την πλευραν αυτου εχαρησαν ουν οι μαθηται ιδοντεσ τον κυριον
20Nói đoạn, Ngài giơ tay và sườn mình cho môn đồ xem. Các môn đồ vừa thấy Chúa thì đầy sự mừng rỡ.
21ειπεν ουν αυτοισ ο ιησουσ παλιν ειρηνη υμιν καθωσ απεσταλκεν με ο πατηρ καγω πεμπω υμασ
21Ngài lại phán cùng môn đồ rằng: Bình an cho các ngươi! Cha đã sai ta thể nào, ta cũng sai các ngươi thể ấy.
22και τουτο ειπων ενεφυσησεν και λεγει αυτοισ λαβετε πνευμα αγιον
22Khi Ngài phán điều đó rồi, thì hà hơi trên môn đồ mà rằng: Hãy nhận lãnh Đức Thánh Linh.
23αν τινων αφητε τασ αμαρτιασ αφιενται αυτοισ αν τινων κρατητε κεκρατηνται
23Kẻ nào mà các ngươi tha tội cho, thì tội sẽ được tha; còn kẻ nào các ngươi cầm tội lại, thì sẽ bị cầm cho kẻ đó.
24θωμασ δε εισ εκ των δωδεκα ο λεγομενοσ διδυμοσ ουκ ην μετ αυτων οτε ηλθεν ο ιησουσ
24Vả, lúc Đức Chúa Jêsus đến, thì Thô-ma, tức Đi-đim, là một người trong mười hai sứ đồ, không có ở đó với các môn đồ.
25ελεγον ουν αυτω οι αλλοι μαθηται εωρακαμεν τον κυριον ο δε ειπεν αυτοισ εαν μη ιδω εν ταισ χερσιν αυτου τον τυπον των ηλων και βαλω τον δακτυλον μου εισ τον τυπον των ηλων και βαλω την χειρα μου εισ την πλευραν αυτου ου μη πιστευσω
25Các môn đồ khác nói với người rằng: Chúng ta đã thấy Chúa. Nhưng người trả lời rằng: Nếu ta không thấy dấu đinh trong bàn tay Ngài, nếu ta không đặt ngón tay vào chỗ dấu đinh, và nếu ta không đặt bàn tay nơi sườn Ngài, thì ta không tin.
26και μεθ ημερασ οκτω παλιν ησαν εσω οι μαθηται αυτου και θωμασ μετ αυτων ερχεται ο ιησουσ των θυρων κεκλεισμενων και εστη εισ το μεσον και ειπεν ειρηνη υμιν
26Cách tám ngày, các môn đồ lại nhóm nhau trong nhà, có Thô-ma ở với. Khi cửa đang đóng, Đức Chúa Jêsus đến, đứng chính giữa môn đồ mà phán rằng: Bình an cho các ngươi!
27ειτα λεγει τω θωμα φερε τον δακτυλον σου ωδε και ιδε τασ χειρασ μου και φερε την χειρα σου και βαλε εισ την πλευραν μου και μη γινου απιστοσ αλλα πιστοσ
27Đoạn, Ngài phán cùng Thô-ma rằng: Hãy đặt ngón tay ngươi vào đây, và xem bàn tay ta; cũng hãy giơ bàn tay ngươi ra và đặt vào sườn ta, chớ cứng lòng, song hãy tin!
28και απεκριθη θωμασ και ειπεν αυτω ο κυριοσ μου και ο θεοσ μου
28Thô-ma thưa rằng: Lạy Chúa tôi và Đức Chúa Trời tôi!
29λεγει αυτω ο ιησουσ οτι εωρακασ με πεπιστευκασ μακαριοι οι μη ιδοντεσ και πιστευσαντεσ
29Đức Chúa Jêsus phán: Vì ngươi đã thấy ta, nên ngươi tin. Phước cho những kẻ chẳng từng thấy mà đã tin vậy!
30πολλα μεν ουν και αλλα σημεια εποιησεν ο ιησουσ ενωπιον των μαθητων αυτου α ουκ εστιν γεγραμμενα εν τω βιβλιω τουτω
30Đức Chúa Jêsus đã làm trước mặt môn đồ Ngài nhiều phép lạ khác nữa, mà không chép trong sách nầy.
31ταυτα δε γεγραπται ινα πιστευσητε οτι ιησουσ εστιν ο χριστοσ ο υιοσ του θεου και ινα πιστευοντεσ ζωην εχητε εν τω ονοματι αυτου
31Nhưng các việc nầy đã chép, để cho các ngươi tin rằng Đức Chúa Jêsus là Đấng Christ, tức là Con Đức Chúa Trời, và để khi các ngươi tin, thì nhờ danh Ngài mà được sự sống.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.