ΠΡΟΣ ΕΦΕΣΙΟΥΣ
Chapter 1

ΠΡΟΣ ΕΦΕΣΙΟΥΣ

Greek New Testament: Byz…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ΠΡΟΣ ΕΦΕΣΙΟΥΣ 1

Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1παυλοσ αποστολοσ ιησου χριστου δια θεληματοσ θεου τοισ αγιοισ τοισ ουσιν εν εφεσω και πιστοισ εν χριστω ιησου
1Phao-lô, theo ý muốn Đức Chúa Trời, làm sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ, gởi cho các thánh đồ ở thành Ê-phê-sô, cho những kẻ trung tín trong Đức Chúa Jêsus Christ:
2χαρισ υμιν και ειρηνη απο θεου πατροσ ημων και κυριου ιησου χριστου
2nguyền xin ân điển và sự bình an được ban cho anh em từ nơi Đức Chúa Trời, Cha chúng ta, và từ nơi Đức Chúa Jêsus Christ!
3ευλογητοσ ο θεοσ και πατηρ του κυριου ημων ιησου χριστου ο ευλογησασ ημασ εν παση ευλογια πνευματικη εν τοισ επουρανιοισ εν χριστω
3Ngợi khen Đức Chúa Trời, Cha Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, Ngài đã xuống phước cho chúng ta trong Đấng Christ đủ mọi thứ phước thiêng liêng ở các nơi trên trời,
4καθωσ εξελεξατο ημασ εν αυτω προ καταβολησ κοσμου ειναι ημασ αγιουσ και αμωμουσ κατενωπιον αυτου εν αγαπη
4trước khi sáng thế, Ngài đã chọn chúng ta trong Đấng Christ, đặng làm nên thánh không chỗ trách được trước mặt Đức Chúa Trời,
5προορισασ ημασ εισ υιοθεσιαν δια ιησου χριστου εισ αυτον κατα την ευδοκιαν του θεληματοσ αυτου
5bởi sự thương yêu của Ngài đã định trước cho chúng ta được trở nên con nuôi của Ngài bởi Đức Chúa Jêsus Christ, theo ý tốt của Ngài,
6εισ επαινον δοξησ τησ χαριτοσ αυτου εν η εχαριτωσεν ημασ εν τω ηγαπημενω
6để khen ngợi sự vinh hiển của ân điển Ngài đã ban cho chúng ta cách nhưng không trong Con yêu dấu của Ngài!
7εν ω εχομεν την απολυτρωσιν δια του αιματοσ αυτου την αφεσιν των παραπτωματων κατα τον πλουτον τησ χαριτοσ αυτου
7Aáy là trong Đấng Christ, chúng ta được cứu chuộc bởi huyết Ngài, được tha tội, theo sự dư dật của ân điển Ngài,
8ησ επερισσευσεν εισ ημασ εν παση σοφια και φρονησει
8mà Ngài đã rải ra đầy dẫy trên chúng ta cùng với mọi thứ khôn ngoan thông sáng,
9γνωρισασ ημιν το μυστηριον του θεληματοσ αυτου κατα την ευδοκιαν αυτου ην προεθετο εν αυτω
9khiến chúng ta biết sự mầu nhiệm của ý muốn Ngài, theo ý định mà Ngài đã tự lập thành trước trong lòng nhân từ Ngài
10εισ οικονομιαν του πληρωματοσ των καιρων ανακεφαλαιωσασθαι τα παντα εν τω χριστω τα επι τοισ ουρανοισ και τα επι τησ γησ
10để làm sự định trước đó trong khi k” mãn, hội hiệp muôn vật lại trong Đấng Christ, cả vật ở trên trời và vật ở dưới đất.
11εν αυτω εν ω και εκληρωθημεν προορισθεντεσ κατα προθεσιν του τα παντα ενεργουντοσ κατα την βουλην του θεληματοσ αυτου
11Aáy cũng là trong Ngài mà chúng ta đã nên kẻ dự phần kế nghiệp, như đã định trước cho chúng ta được điều đó, theo mạng của Đấng làm mọi sự hiệp với ý quyết đoán,
12εισ το ειναι ημασ εισ επαινον δοξησ αυτου τουσ προηλπικοτασ εν τω χριστω
12hầu cho sự vinh hiển của Ngài nhờ chúng ta là kẻ đã trông cậy trong Đấng Christ trước nhất mà được ngợi khen.
13εν ω και υμεισ ακουσαντεσ τον λογον τησ αληθειασ το ευαγγελιον τησ σωτηριασ υμων εν ω και πιστευσαντεσ εσφραγισθητε τω πνευματι τησ επαγγελιασ τω αγιω
13Aáy lại cũng trong Ngài mà anh em sau khi đã nghe đạo chân thật, là đạo Tin Lành về sự cứu rỗi anh em, ấy là trong Ngài mà anh em đã tin và được ấn chứng bằng Đức Thánh Linh là Đấng Chúa đã hứa,
14οσ εστιν αρραβων τησ κληρονομιασ ημων εισ απολυτρωσιν τησ περιποιησεωσ εισ επαινον τησ δοξησ αυτου
14Đấng ấy làm của cầm về cơ nghiệp chúng ta, cho đến k” chuộc lấy những kẻ mà Ngài đã được để khen ngợi sự vinh hiển Ngài.
15δια τουτο καγω ακουσασ την καθ υμασ πιστιν εν τω κυριω ιησου και την αγαπην την εισ παντασ τουσ αγιουσ
15Vậy nên, sau khi tôi có nghe đức tin anh em hướng về Đức Chúa Jêsus và tình yêu thương đối với các thánh đồ,
16ου παυομαι ευχαριστων υπερ υμων μνειαν υμων ποιουμενοσ επι των προσευχων μου
16thì tôi vì anh em cảm tạ không thôi, thường nhắc đến anh em trong khi cầu nguyện.
17ινα ο θεοσ του κυριου ημων ιησου χριστου ο πατηρ τησ δοξησ δωη υμιν πνευμα σοφιασ και αποκαλυψεωσ εν επιγνωσει αυτου
17Tôi cầu Đức Chúa Trời của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, là Cha vinh hiển, ban thần trí của sự khôn sáng và của sự tỏ ra cho anh em, để nhận biết Ngài,
18πεφωτισμενουσ τουσ οφθαλμουσ τησ καρδιασ υμων εισ το ειδεναι υμασ τισ εστιν η ελπισ τησ κλησεωσ αυτου και τισ ο πλουτοσ τησ δοξησ τησ κληρονομιασ αυτου εν τοισ αγιοισ
18lại soi sáng con mắt của lòng anh em, hầu cho biết điều trông cậy về sự kêu gọi của Ngài là thể nào, sự giàu có của cơ nghiệp vinh hiển Ngài cho các thánh đồ là làm sao,
19και τι το υπερβαλλον μεγεθοσ τησ δυναμεωσ αυτου εισ ημασ τουσ πιστευοντασ κατα την ενεργειαν του κρατουσ τησ ισχυοσ αυτου
19và biết quyền vô hạn của Ngài, đối với chúng ta có lòng tin, là lớn dường nào, y theo phép tối thượng của năng lực mình,
20ην ενηργησεν εν τω χριστω εγειρασ αυτον εκ των νεκρων και εκαθισεν εν δεξια αυτου εν τοισ επουρανιοισ
20mà Ngài đã tỏ ra trong Đấng Christ, khi khiến Đấng Christ từ kẻ chết sống lại và làm cho ngồi bên hữu mình tại các nơi trên trời,
21υπερανω πασησ αρχησ και εξουσιασ και δυναμεωσ και κυριοτητοσ και παντοσ ονοματοσ ονομαζομενου ου μονον εν τω αιωνι τουτω αλλα και εν τω μελλοντι
21cao hơn hết mọi quyền, mọi phép, mọi thế lực, mọi quân chủ cùng mọi danh vang ra, không những trong đời nầy, mà cũng trong đời hầu đến nữa.
22και παντα υπεταξεν υπο τουσ ποδασ αυτου και αυτον εδωκεν κεφαλην υπερ παντα τη εκκλησια
22Ngài đã bắt muôn vật phục dưới chân Đấng Christ, và ban cho Đấng Christ làm đầu Hội thánh,
23ητισ εστιν το σωμα αυτου το πληρωμα του τα παντα εν πασιν πληρουμενου
23Hội thánh là thân thể của Đấng Christ, tức là sự đầy đủ của Đấng gồm tóm mọi sự trong mọi loài.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.