ΠΡΟΣ ΕΦΕΣΙΟΥΣ
Chapter 2

ΠΡΟΣ ΕΦΕΣΙΟΥΣ

Greek New Testament: Byz…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ΠΡΟΣ ΕΦΕΣΙΟΥΣ 2

Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1και υμασ οντασ νεκρουσ τοισ παραπτωμασιν και ταισ αμαρτιαισ
1Còn anh em đã chết vì lầm lỗi và tội ác mình,
2εν αισ ποτε περιεπατησατε κατα τον αιωνα του κοσμου τουτου κατα τον αρχοντα τησ εξουσιασ του αεροσ του πνευματοσ του νυν ενεργουντοσ εν τοισ υιοισ τησ απειθειασ
2đều là những sự anh em xưa đã học đòi, theo thói quen đời nầy, vâng phục vua cầm quyền chốn không trung tức là thần hiện đang hành động trong các con bạn nghịch.
3εν οισ και ημεισ παντεσ ανεστραφημεν ποτε εν ταισ επιθυμιαισ τησ σαρκοσ ημων ποιουντεσ τα θεληματα τησ σαρκοσ και των διανοιων και ημεν τεκνα φυσει οργησ ωσ και οι λοιποι
3Chúng ta hết thảy cũng đều ở trong số ấy, trước kia sống theo tư dục xác thịt mình, làm trọn các sự ham mê của xác thịt và ý tưởng chúng ta, tự nhiên làm con của sự thạnh nộ, cũng như mọi người khác.
4ο δε θεοσ πλουσιοσ ων εν ελεει δια την πολλην αγαπην αυτου ην ηγαπησεν ημασ
4Nhưng Đức Chúa Trời, là Đấng giàu lòng thương xót, vì cớ lòng yêu thương lớn Ngài đem mà yêu chúng ta,
5και οντασ ημασ νεκρουσ τοισ παραπτωμασιν συνεζωοποιησεν τω χριστω χαριτι εστε σεσωσμενοι
5nên đang khi chúng ta chết vì tội mình, thì Ngài làm cho chúng ta sống với Đấng Christ, ấy là nhờ ân điển mà anh em được cứu,
6και συνηγειρεν και συνεκαθισεν εν τοισ επουρανιοισ εν χριστω ιησου
6và Ngài làm cho chúng ta đồng sống lại và đồng ngồi trong các nơi trên trời trong Đức Chúa Jêsus Christ,
7ινα ενδειξηται εν τοισ αιωσιν τοισ επερχομενοισ τον υπερβαλλοντα πλουτον τησ χαριτοσ αυτου εν χρηστοτητι εφ ημασ εν χριστω ιησου
7hầu cho về đời sau tỏ ra sự giàu có vô hạn của ân điển Ngài, mà Ngài bởi lòng nhân từ đã dùng ra cho chúng ta trong Đức Chúa Jêsus Christ.
8τη γαρ χαριτι εστε σεσωσμενοι δια τησ πιστεωσ και τουτο ουκ εξ υμων θεου το δωρον
8Vả, ấy là nhờ ân điển, bởi đức tin, mà anh em được cứu, điều đó không phải đến từ anh em, bèn là sự ban cho của Đức Chúa Trời.
9ουκ εξ εργων ινα μη τισ καυχησηται
9Aáy chẳng phải bởi việc làm đâu, hầu cho không ai khoe mình;
10αυτου γαρ εσμεν ποιημα κτισθεντεσ εν χριστω ιησου επι εργοισ αγαθοισ οισ προητοιμασεν ο θεοσ ινα εν αυτοισ περιπατησωμεν
10vì chúng ta là việc Ngài làm ra, đã được dựng nên trong Đức Chúa Jêsus Christ để làm việc lành mà Đức Chúa Trời đã sắm sẵn trước cho chúng ta làm theo.
11διο μνημονευετε οτι υμεισ ποτε τα εθνη εν σαρκι οι λεγομενοι ακροβυστια υπο τησ λεγομενησ περιτομησ εν σαρκι χειροποιητου
11Vậy, anh em, theo xác thịt là người ngoại, bị những kẻ xưng mình là người chịu cắt bì trong xác thịt bởi tay người ta, gọi anh em là người không chịu cắt bì, hãy nhớ lại lúc trước,
12οτι ητε εν τω καιρω εκεινω χωρισ χριστου απηλλοτριωμενοι τησ πολιτειασ του ισραηλ και ξενοι των διαθηκων τησ επαγγελιασ ελπιδα μη εχοντεσ και αθεοι εν τω κοσμω
12trong thuở đó, anh em không có Đấng Christ, bị ngoại quyền công dân trong Y-sơ-ra-ên, chẳng dự vào giao ước của lời hứa, ở thế gian không có sự trông cậy và không có Đức Chúa Trời.
13νυνι δε εν χριστω ιησου υμεισ οι ποτε οντεσ μακραν εγγυσ εγενηθητε εν τω αιματι του χριστου
13Nhưng trong Đức Chúa Jêsus Christ, anh em là kẻ ngày trước cách xa, hiện nay đã nhờ huyết Đấng Christ mà được gần rồi.
14αυτοσ γαρ εστιν η ειρηνη ημων ο ποιησασ τα αμφοτερα εν και το μεσοτοιχον του φραγμου λυσασ
14Vì, ấy chính Ngài là sự hòa hiệp của chúng ta; Ngài đã hiệp cả hai lại làm một, phá đổ bức thường ngăn cách,
15την εχθραν εν τη σαρκι αυτου τον νομον των εντολων εν δογμασιν καταργησασ ινα τουσ δυο κτιση εν εαυτω εισ ενα καινον ανθρωπον ποιων ειρηνην
15là sự thù nghịch đã phân rẽ ra, bởi vì Ngài đã đem thân mình mà trừ bỏ luật pháp của các điều răn chép thành điều lệ. Như vậy, khi làm cho hòa nhau, Ngài muốn lấy cả hai lập nên một người mới trong Ngài,
16και αποκαταλλαξη τουσ αμφοτερουσ εν ενι σωματι τω θεω δια του σταυρου αποκτεινασ την εχθραν εν αυτω
16và vì bởi thập tự giá Ngài đã làm cho sự thù nghịch tiêu diệt, nên nhờ thập tự giá đó Ngài khiến cả hai hiệp thành một thể, mà làm hòa thuận với Đức Chúa Trời.
17και ελθων ευηγγελισατο ειρηνην υμιν τοισ μακραν και τοισ εγγυσ
17Ngài lại đã đến rao truyền sự hòa bình cho anh em là kẻ ở xa, và sự hòa bình cho kẻ ở gần.
18οτι δι αυτου εχομεν την προσαγωγην οι αμφοτεροι εν ενι πνευματι προσ τον πατερα
18Vì ấy là nhờ Ngài mà chúng ta cả hai đều được phép đến gần Đức Chúa Cha, đồng trong một Thánh Linh.
19αρα ουν ουκετι εστε ξενοι και παροικοι αλλα συμπολιται των αγιων και οικειοι του θεου
19Dường ấy anh em chẳng phải là người ngoại, cũng chẳng phải là kẻ ở trọ nữa, nhưng là người đồng quốc với các thánh đồ, và là người nhà của Đức Chúa Trời.
20εποικοδομηθεντεσ επι τω θεμελιω των αποστολων και προφητων οντοσ ακρογωνιαιου αυτου ιησου χριστου
20Anh em đã được dựng lên trên nền của các sứ đồ cùng các đấng tiên tri, chính Đức Chúa Jêsus Christ là đá góc nhà,
21εν ω πασα οικοδομη συναρμολογουμενη αυξει εισ ναον αγιον εν κυριω
21cả cái nhà đã dựng lên trên đá đó, sắp đặt cách hẳn hoi, để làm nên một đền thờ thánh trong Chúa.
22εν ω και υμεισ συνοικοδομεισθε εισ κατοικητηριον του θεου εν πνευματι
22Aáy, anh em cũng nhờ Ngài mà được dự phần vào nhà đó, đặng trở nên nhà ở của Đức Chúa Trời trong Thánh Linh.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.