Ефесень 2
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Вой ераць морць ын грешелиле ши ын пэкателе воастре,
1Còn anh em đã chết vì lầm lỗi và tội ác mình,
2ын каре трэяць одиниоарэ дупэ мерсул лумий ачестея, дупэ домнул путерий вэздухулуй, а духулуй каре лукрязэ акум ын фиий неаскултэрий.
2đều là những sự anh em xưa đã học đòi, theo thói quen đời nầy, vâng phục vua cầm quyền chốn không trung tức là thần hiện đang hành động trong các con bạn nghịch.
3Ынтре ей ерам ши ной тоць одиниоарэ, кынд трэям ын пофтеле фирий ноастре пэмынтешть, кынд фэчям воиле фирий пэмынтешть ши але гындурилор ноастре ши ерам дин фире копий ай мынией, ка ши чейлалць.
3Chúng ta hết thảy cũng đều ở trong số ấy, trước kia sống theo tư dục xác thịt mình, làm trọn các sự ham mê của xác thịt và ý tưởng chúng ta, tự nhiên làm con của sự thạnh nộ, cũng như mọi người khác.
4Дар Думнезеу, каре есте богат ын ындураре, пентру драгостя чя маре ку каре не-а юбит,
4Nhưng Đức Chúa Trời, là Đấng giàu lòng thương xót, vì cớ lòng yêu thương lớn Ngài đem mà yêu chúng ta,
5мэкар кэ ерам морць ын грешелиле ноастре, не-а адус ла вяцэ ымпреунэ ку Христос (прин хар сунтець мынтуиць).
5nên đang khi chúng ta chết vì tội mình, thì Ngài làm cho chúng ta sống với Đấng Christ, ấy là nhờ ân điển mà anh em được cứu,
6Ел не-а ынвият ымпреунэ ши не-а пус сэ шедем ымпреунэ ын локуриле черешть, ын Христос Исус,
6và Ngài làm cho chúng ta đồng sống lại và đồng ngồi trong các nơi trên trời trong Đức Chúa Jêsus Christ,
7ка сэ арате ын вякуриле виитоаре немэрӂинита богэцие а харулуй Сэу, ын бунэтатя Луй фацэ де ной ын Христос Исус.
7hầu cho về đời sau tỏ ra sự giàu có vô hạn của ân điển Ngài, mà Ngài bởi lòng nhân từ đã dùng ra cho chúng ta trong Đức Chúa Jêsus Christ.
8Кэч прин хар аць фост мынтуиць, прин крединцэ. Ши ачаста ну вине де ла вой, чи есте дарул луй Думнезеу.
8Vả, ấy là nhờ ân điển, bởi đức tin, mà anh em được cứu, điều đó không phải đến từ anh em, bèn là sự ban cho của Đức Chúa Trời.
9Ну прин фапте, ка сэ ну се лауде нимень.
9Aáy chẳng phải bởi việc làm đâu, hầu cho không ai khoe mình;
10Кэч ной сунтем лукраря Луй ши ам фост зидиць ын Христос Исус пентру фаптеле буне пе каре ле-а прегэтит Думнезеу май динаинте ка сэ умблэм ын еле.
10vì chúng ta là việc Ngài làm ra, đã được dựng nên trong Đức Chúa Jêsus Christ để làm việc lành mà Đức Chúa Trời đã sắm sẵn trước cho chúng ta làm theo.
11Де ачея, вой, каре алтэдатэ ераць нямурь дин наштере, нумиць нетэяць ымпрежур де кэтре ачея каре се кямэ тэяць ымпрежур ши каре сунт тэяць ымпрежур ын труп де мына омулуй,
11Vậy, anh em, theo xác thịt là người ngoại, bị những kẻ xưng mình là người chịu cắt bì trong xác thịt bởi tay người ta, gọi anh em là người không chịu cắt bì, hãy nhớ lại lúc trước,
12адучеци-вэ аминте кэ ын время ачея ераць фэрэ Христос, фэрэ дрепт де четэцение ын Исраел, стрэинь де легэминтеле фэгэдуинцей, фэрэ нэдежде ши фэрэ Думнезеу ын луме.
12trong thuở đó, anh em không có Đấng Christ, bị ngoại quyền công dân trong Y-sơ-ra-ên, chẳng dự vào giao ước của lời hứa, ở thế gian không có sự trông cậy và không có Đức Chúa Trời.
13Дар акум, ын Христос Исус, вой, каре одиниоарэ ераць депэртаць, аць фост апропияць прин сынӂеле луй Христос.
13Nhưng trong Đức Chúa Jêsus Christ, anh em là kẻ ngày trước cách xa, hiện nay đã nhờ huyết Đấng Christ mà được gần rồi.
14Кэч Ел есте пачя ноастрэ, каре дин дой а фэкут унул ши а сурпат зидул де ла мижлок каре-й деспэрця
14Vì, ấy chính Ngài là sự hòa hiệp của chúng ta; Ngài đã hiệp cả hai lại làm một, phá đổ bức thường ngăn cách,
15ши, ын трупул Луй, а ынлэтурат врэжмэшия динтре ей, Леӂя порунчилор, ын орындуириле ей, ка сэ факэ пе чей дой сэ фие ын Ел Ынсушь ун сингур ом ноу, фэкынд астфел паче,
15là sự thù nghịch đã phân rẽ ra, bởi vì Ngài đã đem thân mình mà trừ bỏ luật pháp của các điều răn chép thành điều lệ. Như vậy, khi làm cho hòa nhau, Ngài muốn lấy cả hai lập nên một người mới trong Ngài,
16ши а ымпэкат пе чей дой ку Думнезеу ынтр-ун сингур труп, прин круче, прин каре а нимичит врэжмэшия.
16và vì bởi thập tự giá Ngài đã làm cho sự thù nghịch tiêu diệt, nên nhờ thập tự giá đó Ngài khiến cả hai hiệp thành một thể, mà làm hòa thuận với Đức Chúa Trời.
17Ел а венит астфел сэ адукэ вестя бунэ а пэчий воуэ, челор че ераць департе, ши паче челор че ерау апроапе.
17Ngài lại đã đến rao truyền sự hòa bình cho anh em là kẻ ở xa, và sự hòa bình cho kẻ ở gần.
18Кэч прин Ел ши уний, ши алций авем интраре ла Татэл, ынтр-ун Дух.
18Vì ấy là nhờ Ngài mà chúng ta cả hai đều được phép đến gần Đức Chúa Cha, đồng trong một Thánh Linh.
19Ашадар, вой ну май сунтець нич стрэинь, нич оаспець ай касей, чи сунтець ымпреунэ-четэцень ку сфинций, оамень дин каса луй Думнезеу,
19Dường ấy anh em chẳng phải là người ngoại, cũng chẳng phải là kẻ ở trọ nữa, nhưng là người đồng quốc với các thánh đồ, và là người nhà của Đức Chúa Trời.
20фиинд зидиць пе темелия апостолилор ши пророчилор, пятра дин капул унгюлуй фиинд Исус Христос.
20Anh em đã được dựng lên trên nền của các sứ đồ cùng các đấng tiên tri, chính Đức Chúa Jêsus Christ là đá góc nhà,
21Ын Ел тоатэ клэдиря, бине ынкегатэ, креште ка сэ фие ун Темплу сфынт ын Домнул.
21cả cái nhà đã dựng lên trên đá đó, sắp đặt cách hẳn hoi, để làm nên một đền thờ thánh trong Chúa.
22Ши прин Ел ши вой сунтець зидиць ымпреунэ, ка сэ фиць ун локаш ал луй Думнезеу, прин Духул.
22Aáy, anh em cũng nhờ Ngài mà được dự phần vào nhà đó, đặng trở nên nhà ở của Đức Chúa Trời trong Thánh Linh.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.